Điều 21c. Xử lý về tài sản do Nhà nước giao quản lý khi thu hồi đất và trường hợp tổ chức thu hồi đất nhưng không được bồi thường về đất — Quyết định 62/2015/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2021
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 4/4 · từ 15/10/2021
Sửa đổi, bổ sung: 01/2018/QĐ-UBND · 02/01/2018
Sửa đổi, bổ sung: 13/2017/QĐ-UBND · 19/05/2017
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
15/10/202130/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem
15/01/201801/2018/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung
03/06/201713/2017/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung
10/01/2016Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 62/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 21c
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định sau:
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ,
Điều 3. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 4. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Điều 5. Những trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất
Điều 6. Căn cứ để xác định loại đất tính bồi thường
Điều 7. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Điều 8. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Điều 8a
Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp vượt hạn mức do nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân
Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp do cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) đang sử dụng đất
Điều 11. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
Điều 12
Điều 13. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất của cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng
Điều 14. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
Điều 15. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
Điều 16
Điều 17. Bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều 18. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều 19. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
Điều 20
Điều 21. Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư
Điều 21c
Điều 21b
Điều 21a
Điều 22. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 23. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
Điều 24. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở
Điều 25. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 26. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Điều 27. Các trường hợp được bố trí tái định cư
Điều 28. Về lập và thực hiện dự án tái định cư
Điều 29. Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở
Điều 30. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở
Điều 31. Suất tái định cư tối thiểu
Điều 32. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi
Điều 33. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất
Điều 34. Bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt hợp pháp của cá nhân, hộ gia đình, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 35. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng hợp pháp khác
Điều 3. 6 . Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 37. Bồi thường về di chuyển mồ mả
Điều 38. Xử lý trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường
Điều 39. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
Điều 40. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 41. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ
Điều 42. Hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng mà không đủ điều kiện được bồi thường
Điều 43. Hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp vượt hạn mức do nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân
Điều 44. Hỗ trợ khác đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng
Điều 45. Hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền mà chưa nộp tiền để được sử dụng đất
Điều 46. Hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng là đất có nhà ở mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có hành vi vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
Điều 47
Điều 48. Hỗ trợ khác đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở
Điều 49. Hỗ trợ khác về thiệt hại về nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt không được phép xây dựng của hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 50. Hỗ trợ khác cho hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng chính sách, hộ nghèo
Điều 51. Hỗ trợ khác cho hộ gia đình, cá nhân di dời và bàn giao mặt bằng đúng thời hạn quy định
Điều 52. Hỗ trợ khác đối với hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và các trường hợp khác
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 53. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ , tái định cư
Điều 54. Lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều 55. T ổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều 56. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều 57. Kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 58. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 59. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện
Điều 60. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành Quy định
Điều 61. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy