vanban.org

Điều 34. Bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt hợp pháp của cá nhân, hộ gia đình, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất — Quyết định 62/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 15/10/2021 Sửa đổi, bổ sung: 01/2018/QĐ-UBND · 02/01/2018 Sửa đổi, bổ sung: 13/2017/QĐ-UBND · 19/05/2017
Cà Mau Ban hành 31/12/2015 Hiệu lực 10/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 8 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 62/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 25/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt hợp pháp của cá nhân, hộ gia đình, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất

Việc bồi thường đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt ở gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp được phép xây dựng (phù hợp giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc được miễn giấy phép xây dựng theo quy định pháp luật về xây dựng) hoặc có giấy tờ hợp lệ thông qua các hình thức mua, bán, nhận thừa kế, nhận tặng cho hoặc các hình thức hợp pháp khác khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 1, Điều 89 của Luật Đất đai được thực hiện cụ thể như sau:

1. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm theo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì mức bồi thường bằng giá trị xây dựng mới toàn bộ diện tích nhà ở, công trình xây dựng có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.

2. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng phải tháo dỡ một phần mà phần còn lại của nhà ở, công trình đó vẫn sử dụng được theo tiêu chuẩn, kỹ thuật theo quy định pháp luật thì mức bồi thường bằng tổng giá trị xây mới đối với phần nhà ở, công trình xây dựng phải tháo dỡ và khoản tiền tính bằng 20% giá trị xây mới phần phải tháo dỡ để chủ sở hữu sửa chữa, hoàn thiện phần nhà ở, công trình còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình xây dựng trước khi bị tháo dỡ.

Trường hợp nhà ở bị tháo dỡ một phần mà ranh giới tháo dỡ (ranh giới giải phóng mặt bằng) nằm ở giữa hai cột chịu lực của nhà ở thì diện tích được tính bồi thường là diện tích bị tháo dỡ theo ranh giới tháo dỡ và cộng thêm một khoảng diện tích tính từ ranh giới tháo dỡ đến cột chịu lực gần nhất với ranh giới tháo dỡ.

3. Giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình xây dựng bằng (=) diện tích nhà ở hoặc diện tích, khối lượng công trình được tính bồi thường nhân với (x) đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.