Điều 12. Đền bù, chi phí đền bù, cách tính chi phí đền bù và hội đồng xét đền bù đào tạo sau đại học
1. Công chức được cử đi đào tạo sau đại học bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc nguồn kinh phí của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng công chức phải đền bù chi phí đào tạo khi thuộc một trong các trường hợp theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 171/2025/NĐ-CP. Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 171/2025/NĐ-CP.
2. Cán bộ, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc kinh phí của cơ quan quản lý, sử dụng cán bộ, viên chức phải đền bù kinh phí đào tạo khi thuộc một trong các trường hợp theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP. Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP.
3. Thành lập Hội đồng xét đền bù và Quyết định đền bù
Việc thành lập Hội đồng xét đền bù và Quyết định đền bù đối với công chức thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 12 Nghị định số 171/2025/NĐ-CP; đối với cán bộ, viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 13 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP và Quyết định số 48/2026/QĐ-CTUBND ngày 17' tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định phân cấp, quản lý về cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức, hội quần chúng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
4. Nhiệm vụ và hoạt động của Hội đồng xét đền bù
Nhiệm vụ và hoạt động của Hội đồng xét đền bù đối với công chức thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 11 Nghị định số 171/2025/NĐ-CP; đối với cán bộ, viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 12 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP.
5. Trả và thu hồi chi phí đền bù
Trả và thu hồi chi phí đền bù đối với công chức thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 171/2025/NĐ-CP; đối với cán bộ, viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP.