Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc phối hợp thực hiện giải quyết thủ tục hành chính thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
1. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành
a) Trách nhiệm của Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nội vụ
Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, các đơn vị có trách nhiệm trả lời văn bản lấy ý kiến của Văn phòng Đăng ký đất đai đối với hồ sơ liên quan thủ tục hành chính đối với tổ chức theo chức năng, nhiệm vụ của ngành theo quy định (nếu có).
Trường hợp vụ việc phức tạp, thời gian trả lời văn bản lấy ý kiến được thực hiện phù hợp với tính chất, mức độ của hồ sơ nhưng không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc để đảm bảo tiến độ chung và phải thông báo kịp thời cho cơ quan, đơn vị chủ trì.
b) Trách nhiệm của Sở Tư pháp
Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn thành phố thực hiện việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
2. Trách nhiệm của cơ quan thuế
a) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, thông tin trên Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (Mẫu số 19 - Phụ lục II Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP) do Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển đến và không yêu cầu cung cấp thêm thông tin hoặc các loại giấy tờ khác ngoài các giấy tờ theo quy định.
Trường hợp phát hiện hồ sơ có sai sót hoặc thiếu căn cứ để xác định nghĩa vụ tài chính phải bổ sung hồ sơ thì trong thời hạn 03 (ba) ngày cơ quan thuế có văn bản (nêu rõ lý do) gửi Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, người sử dụng đất đề nghị bổ sung hồ sơ.
b) Xác định và ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người dân, doanh nghiệp trong thời hạn được quy định tại Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa thành phố Đồng Nai do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.
Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế xác định và ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo quy định. Sau khi ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, cơ quan thuế thực hiện chuyển Thông báo đến người sử dụng đất và Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
Chậm nhất 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày hệ thống quản lý thuế của cơ quan thuế tiếp nhận chứng từ của Kho bạc Nhà nước khu vực XVII, Phòng Giao dịch - Kho bạc Nhà nước khu vực XVII trên hệ thống thông tin điện tử; cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, đối chiếu và thực hiện truyền thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính gửi cho Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc để đảm bảo người sử dụng đất thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước và xử lý phạt chậm nộp theo quy định.
Việc phối hợp trao đổi thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính được thực hiện thông qua hình thức luân chuyển bằng dữ liệu điện tử, tập tin điện tử có gắn chữ ký số hoặc văn bản giấy.
3. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng được uỷ nhiệm thu trên địa bàn thành phố
Thực hiện thu các khoản nghĩa vụ tài chính theo Thông báo của cơ quan thuế và cung cấp chứng từ thu cho người nộp (nếu có). Tiếp nhận các khoản thu từ Ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu, hạch toán đầy đủ và điều tiết các khoản thu nghĩa vụ tài chính về đất đai theo đúng quy định hiện hành. Định kỳ hàng ngày, Kho bạc Nhà nước chuyển bảng kê chứng từ nộp ngân sách nhà nước cho cơ quan thuế để thực hiện đối chiếu, hạch toán trừ nợ nghĩa vụ cho người nộp ngân sách nhà nước.
Trường hợp phát hiện sai sót thông tin về thu ngân sách nhà nước trong lĩnh vực đất đai, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế bổ sung thông tin, điều chỉnh kịp thời và ghi thu ngân sách nhà nước.
4. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân, cơ quan Thi hành án dân sự, người có thẩm quyền tố tụng
Tòa án nhân dân hoặc cơ quan Thi hành án dân sự, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật; thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; văn bản về việc đã thụ lý đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; văn bản yêu cầu dừng thực hiện thủ tục hành chính về đất đai để áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; cung cấp các quyết định, bản án có hiệu lực liên quan đến quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của các bên liên quan gửi đến Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật và theo dõi trong quá trình giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai.
Trả lời văn bản của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai về việc xử lý tài sản liên quan khi phát sinh thủ tục hành chính (nếu có).
5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai trên địa bàn quản lý, thực hiện quản lý nhà nước về các nội dung quy định tại Luật Đất đai số 31/2024/QH15, các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Đồng thời, chịu trách nhiệm về nội dung tham mưu và thời gian giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo chức năng, nhiệm vụ quy định; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố những khó khăn, vướng mắc trong quá trình xử lý, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
Chỉ đạo các phòng chuyên môn thực hiện chức năng nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng quy định của pháp luật, thực hiện các nội dung sau:
a) Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, đơn vị có trách nhiệm trả lời văn bản lấy ý kiến của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đối với hồ sơ liên quan thủ tục hành chính theo chức năng, nhiệm vụ của ngành theo quy định (nếu có).
Trường hợp vụ việc phức tạp, thời gian trả lời văn bản lấy ý kiến được thực hiện phù hợp với tính chất, mức độ của hồ sơ nhưng không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc để đảm bảo tiến độ chung và phải thông báo kịp thời cho cơ quan, đơn vị chủ trì.
b) Cung cấp đầy đủ kịp thời các văn bản hồ sơ có liên quan (cả bản giấy và bản số) khi thực hiện thu hồi, hủy Giấy chứng nhận; thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng đến Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
c) Cung cấp các loại bản đồ quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch nông thôn và các bản đồ quy hoạch trên địa bàn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
d) Xác nhận nguồn gốc, hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất liên quan đến việc giải quyết các thủ tục về đất đai theo đề nghị của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai quy định tại Phần II, Phần III của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
đ) Phối hợp với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện niêm yết thông báo tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP; Phần XI của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
e) Chỉ đạo đại diện cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã hoặc cấp trưởng hoặc cấp phó của thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người am hiểu địa bàn được Ủy ban nhân dân cấp xã giới thiệu cùng tham gia phối hợp với Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trong công tác đo đạc, đo chỉnh lý bản đồ địa chính, đo đạc nhà ở, công trình xây dựng trên đất phục vụ công tác kê khai đăng ký đất đai, đăng ký biến động đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT.
g) Phối hợp với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trong việc xây dựng kế hoạch đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; thông báo Quyết định hủy Giấy chứng nhận đến người sử dụng đất để biết.
h) Phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai, hành vi vi phạm pháp luật đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai theo quy định tại Điều 105 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP; Mục I Phần VIII Phụ lục I được ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
6. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
Phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai trên địa bàn quản lý, thực hiện quản lý nhà nước về các nội dung quy định tại Luật Đất đai và các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP. Chịu trách nhiệm về nội dung tham mưu và thời gian giải quyết hồ sơ theo chức năng, nhiệm vụ quy định; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã những khó khăn, vướng mắc trong xử lý hồ sơ thủ tục hành chính.
7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
Các đơn vị được giao làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của người sử dụng đất, cung cấp danh sách, quyết định về thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của các thửa đất bị thu hồi và điều chỉnh (nếu có) đối với từng dự án cho Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện chỉnh lý biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp (đối với trường hợp không thu hồi hết toàn bộ diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp) hoặc thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận (đối với trường hợp thu hồi toàn bộ diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp), cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và quản lý theo quy định.
Thanh toán các khoản kinh phí liên quan cho Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khi thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
8. Các tổ chức, cơ quan, đơn vị khác có liên quan
Kịp thời phối hợp cung cấp thông tin theo đề nghị tại văn bản hoặc trả lời văn bản lấy ý kiến của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đối với hồ sơ liên quan thủ tục hành chính theo chức năng, nhiệm vụ của ngành theo quy định.