vanban.org

Điều 16. Quy chế quản lý nghĩa trang — Quyết định 61/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2026 Thay thế: 181/2025/QĐ-UBND · 26/12/2025
Hà Nam Ban hành 09/10/2024 Hiệu lực 22/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 181/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nghĩa trang và cơ sở hoả táng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 181/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND Ban hành “Quy định quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Hà Nam” · 61/2024/QĐ-UBND
05/01/2026181/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 22/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 49/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 49/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Ban hành "Quy định quản lý quy hoạch, xây dựng và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Hà Nam" · 22/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Quy chế quản lý nghĩa trang

1. Ủy ban nhân dân các cấp theo phân cấp chỉ đạo việc lập, lấy ý kiến cộng đồng dân cư, các tổ chức xã hội cùng cấp để phê duyệt quy chế đối với các nghĩa trang được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn.

2. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng nghĩa trang xã hội hóa phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang; sau khi ban hành phải gửi Ủy ban nhân dân theo phân cấp quản lý nghĩa trang để quản lý, giám sát, kiểm tra việc thực hiện.

3. Đối với các nghĩa trang hiện hữu, trường hợp chưa có Quy chế quản lý nghĩa trang được phê duyệt thì đơn vị được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, sử dụng nghĩa trang phải tiến hành lập và trình phê duyệt Quy chế quản lý nghĩa trang theo đúng quy định.

4. Nội dung quy chế quản lý nghĩa trang thực hiện theo Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.