vanban.org

Điều 4. Lập kế hoạch thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm và hằng năm — Quyết định 60/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/11/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 07/11/2022 Hiệu lực 17/11/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Lập kế hoạch thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm và hằng năm

1. Lập kế hoạch thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm và hằng năm: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6, khoản 1 Điều 7 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

2. Căn cứ lập kế hoạch thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm và hằng năm:

a) Đối với kế hoạch giai đoạn 5 năm: Thực hiện theo khoản 2 Điều 6 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP; Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

b) Đối với kế hoạch hằng năm:

- Kết quả thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia (bao gồm kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ; huy động, phân bổ, sử dụng và giải ngân nguồn ngân sách nhà nước, các nguồn lực lồng ghép khác) của năm trước năm kế hoạch.

- Kế hoạch trung hạn của các Chương trình mục tiêu quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các nhiệm vụ cấp bách, đột xuất mới phát sinh được cấp có thẩm quyền thông qua nhưng không có trong kế hoạch trung hạn của các Chương trình mục tiêu quốc gia.

- Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước hằng năm; hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội; lập kế hoạch đầu tư công; lập kế hoạch các Chương trình mục tiêu quốc gia hằng năm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của Bộ Tài chính; hướng dẫn xây dựng nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ của Bộ, ngành quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia; của cơ quan Trung ương chủ trì dự án thành phần.

3. Nội dung kế hoạch thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm và hằng năm: Thực hiện theo khoản 3 Điều 6, khoản 2 Điều 7 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP.

4. Trình tự lập kế hoạch thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm và hằng năm:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai lập kế hoạch thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia cùng với quá trình lập kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 5 năm, hằng năm cấp xã (bao gồm cả nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia có sự tham gia của cộng đồng); đề xuất các danh mục công trình và kế hoạch vốn đầu tư phát triển 5 năm, hằng năm cho các dự án từ thôn và trình Hội đồng nhân dân cấp xã phê duyệt kế hoạch trong kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm sau cấp xã; gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp trước ngày 15 tháng 6 hàng năm (đối với kế hoạch hằng năm); trước ngày 15 tháng 6 năm cuối giai đoạn 5 năm (đối với kế hoạch giai đoạn 5 năm).

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, xây dựng kế hoạch thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm, hằng năm của cấp huyện, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến trước khi gửi báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội và Ban Dân tộc tỉnh - Cơ quan thường trực từng Chương trình mục tiêu quốc gia, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính trước ngày 25 tháng 6 hằng năm (đối với kế hoạch hằng năm); trước ngày 25 tháng 6 năm cuối giai đoạn 5 năm (đối với kế hoạch giai đoạn 5 năm) để tổng hợp, xây dựng kế hoạch chung toàn tỉnh.

c) Các Cơ quan Thường trực Chương trình mục tiêu quốc gia có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch từ các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, xây dựng kế hoạch chung toàn tỉnh của từng Chương trình mục tiêu quốc gia gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính trước ngày 01 tháng 7 hằng năm (đối với kế hoạch hằng năm); trước ngày 01 tháng 7 năm cuối giai đoạn 5 năm (đối với kế hoạch giai đoạn 5 năm).

d) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Cơ quan Thường trực từng Chương trình mục tiêu quốc gia và các địa phương tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư phát triển 5 năm, hằng năm thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia của tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến; gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia trước ngày 31 tháng 7 hằng năm (đối với kế hoạch hằng năm); trước ngày 31 tháng 7 năm cuối giai đoạn 5 năm (đối với kế hoạch giai đoạn 5 năm).

đ) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cơ quan Thường trực từng Chương trình mục tiêu quốc gia và các địa phương tổng hợp dự toán kinh phí sự nghiệp thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia của tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến; gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia trước ngày 31 tháng 7 hằng năm.