vanban.org

Điều 10. Phối hợp trong quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia — Quyết định 60/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/11/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 07/11/2022 Hiệu lực 17/11/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Phối hợp trong quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia

1. Phối hợp trong xây dựng các quy định, các văn bản về quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia

a) Cơ quan Thường trực chung của Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh và các Cơ quan thường trực Chương trình mục tiêu quốc gia phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, kiến nghị các cơ chế quản lý chung để tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.

b) Cơ quan Thường trực từng Chương trình mục tiêu quốc gia chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì dự án thành phần, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trong việc xây dựng các quy định, văn bản hướng dẫn về quản lý, tổ chức thực hiện từng Chương trình mục tiêu quốc gia.

c) Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia có trách nhiệm phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cơ quan thường trực từng Chương trình mục tiêu quốc gia, chủ trì dự án thành phần trong việc xây dựng các quy định, văn bản hướng dẫn về quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.

2. Phối hợp trong xây dựng kế hoạch thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan xây dựng văn bản hướng dẫn lập kế hoạch; tổng hợp kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm và hằng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

b) Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp dự toán kinh phí sự nghiệp thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia vào dự toán ngân sách hằng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Cơ quan thường trực từng Chương trình mục tiêu quốc gia chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì dự án thành phần hướng dẫn xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung từng Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm và hằng năm; tổng hợp kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia trong giai đoạn 5 năm và hằng năm.

d) Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã, theo chức năng nhiệm vụ, có trách nhiệm xây dựng kế hoạch mục tiêu, nhiệm vụ và nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm và hằng năm.

3. Phối hợp trong cung cấp thông tin; kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong cung cấp thông tin về quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn; phối hợp kiểm tra, giám sát, đánh giá và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.