vanban.org

Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốnngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Thay thế: 09/2024/NQ-HĐND · 11/07/2024 Sửa đổi, bổ sung: 20/2023/NQ-HĐND · 25/07/2023
Ninh Thuận Ban hành 30/06/2022 Hiệu lực 11/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 09/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốnngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 04/2022/NQ-HĐND
01/08/202320/2023/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 11/07/2022Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 21/07/2024 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước trung hạn

và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

(Kèm theo Nghị quyết số: 04/2022/NQ-HĐND

ngày 30 /6/2022 của HĐND tỉnh Ninh Thuận)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (sau đây gọi tắt là Chương trình).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các Sở, Ban, ngành; cấp huyện, xã và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình (sau đây gọi tắt là Sở, Ban, ngành và địa phương).

2. Cơ quan, tổ chức tham gia hoặc có liên quan đến lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước của Chương trình trong giai đoạn 2021 - 2025.

Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn

1. Tuân thủ quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08/7/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025; Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND ngày 10/12/2020 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Bám sát các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể của Chương trình giai đoạn 2021-2025 nhằm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra; bảo đảm không vượt quá tổng mức vốn đầu tư, vốn sự nghiệp và không thay đổi cơ cấu nguồn vốn của Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Ưu tiên bố trí vốn thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng phù hợp với các mục tiêu phân bổ nguồn vốn đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025, các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt giai đoạn trước nhưng chưa đủ nguồn lực thực hiện đã được tích hợp tại nội dung Chương trình; tập trung đầu tư, hỗ trợ các xã, thôn khó khăn nhất, giải quyết các vấn đề bức xúc, cấp bách nhất; ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn; ưu tiên cho các địa bàn còn thiếu hụt cơ sở hạ tầng thiết yếu; phân bổ vốn đầu tư Chương trình tập trung, không phân tán, dàn trải, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

4. Việc phân bổ vốn phải đáp ứng yêu cầu quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách của Chương trình; tăng cường phân cấp cho cơ sở để tạo sự chủ động, linh hoạt cho các địa phương, các cấp, các ngành trong triển khai, thực hiện Chương trình trên cơ sở nội dung, định hướng, lĩnh vực cần ưu tiên, phù hợp với đặc thù, điều kiện, tiềm năng lợi thế từng địa phương, từng vùng theo quy định của pháp luật.

5. Phân bổ kế hoạch vốn hằng năm cho các Sở, Ban, ngành và địa phương thực hiện Chương trình theo kết quả giải ngân của năm trước năm kế hoạch; ưu tiên phân bổ cho các địa phương, các dự án, tiểu dự án, nội dung của Chương trình bảo đảm tiến độ giải ngân.

6. Phân bổ vốn của Chương trình bảo đảm công khai, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán, dễ áp dụng, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Định mức và phương pháp phân bổ vốn

1. Tổng nguồn vốn phân bổ cho các Sở, Ban, ngành, địa phương bao gồm ngân sách Trung ương và nguồn ngân sách đối ứng địa phương (ký hiệu TV).

2. Tổng số vốn phân bổ cho Sở, Ban, ngành được tổng hợp từ vốn phân bổ cho từng Sở, Ban, ngành theo tỷ lệ % (vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) quy định trong tiêu chí phân bổ vốn của các Dự án, Tiểu dự án, Nội dung của Quy định này (Vsbn).

3. Tổng số vốn phân bổ cho các huyện, thành phố (vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) được tổng hợp từ vốn phân bổ theo tiêu chí phân bổ vốn của các Dự án, Tiểu dự án, Nội dung của huyện đó tại Quy định này.

4. Vốn phân bổ của Dự án, Tiểu dự án, Nội dung cho các địa phương được xác định như sau:

Tổng vốn phân bổ cho Dự án, Tiểu

dự án, nội dung thứ i trừ (-) vốn

phân bổ cho các Sở, Ban, ngành

Vốn phân bổ
cho Dự án,
Tiểu dự án,
nội dung thứ
(Da) của địa
phương
(huyện A)
=của Dự án, Tiểu dự án, nội dung
thứ i
(TV-Vsbn)



Tổng số điểm theo tiêu chí của Dự
án, Tiểu dự án, nội dung thứ i của
tất cả các địa phương
xĐiểm số của
Dự án, Tiểu
dự án, nội
dung thứ i
của địa
phương A

Điều 5. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt

1. Phân bổ vốn đầu tư

a) Phân bổ vốn cho các Sở, Ban, ngành: Không.

b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

TTNội dung tiêu chíSố điểmSố lượngTổng số điểm
1Cứ 1 hộ được hỗ trợ đất ở0,4a0,4 x a
2Cứ 1 hộ được hỗ trợ nhà ở0,4b0,4 x b
3Cứ 1 hộ được hỗ trợ đất sản xuất0,225c0,225 x c
4Cứ 1 công trình nước sinh hoạt tập trung30d30 x d
 Tổng cộng điểm--(1+2+3+4)

2. Phân bổ vốn sự nghiệp

a) Phân bổ vốn cho các Sở, Ban, ngành: Không.

b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

TTNội dung tiêu chíSố điểmSố lượngTổng số điểm
1Cứ 1 hộ được hỗ trợ chuyển đổi nghề0,1a0,1 x a
2Cứ 1 hộ được hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán0,03b0,03 x b
 Tổng cộng điểm--(1+2)

Điều 6. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết

1. Phân bổ vốn đầu tư

a) Phân bổ vốn cho các Sở, Ban, ngành: Không.

b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

TTNội dung tiêu chíSố điểm
1Mỗi dự án có quy mô vốn đầu tư đến 01 tỷ đồng10
2Dự án có quy mô trên 01 tỷ đồng, cứ tăng thêm vốn đầu tư 100 triệu đồng được tính thêm01
 Tổng cộng điểm(1+2)

2. Phân bổ vốn sự nghiệp

a) Phân bổ vốn cho các Sở, Ban, ngành: Không.

b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

TTNội dung tiêu chíSố điểm
1Mỗi dự án có quy mô vốn sự nghiệp đến 10 triệu đồng được tính 0,1 điểm; phần còn lại cứ tăng thêm vốn sự nghiệp 10 triệu đồng được tính thêm0,1
 Tổng cộng điểm 

Điều 7. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị

1. Tiểu dự án 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân

a) Phân bổ vốn đầu tư: Không.

Sửa đổi bởi 20/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 01/08/2023

b) Phân bổ vốn sự nghiệp: Phân bổ vốn cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (các BQL rừng), Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Ninh Sơn, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Tân Tiến, Vườn Quốc gia Núi Chúa, Vườn Quốc gia Phước Bình tổ chức thực hiện theo quy định

2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

a) Phân bổ vốn đầu tư

- Phân bổ vốn cho Sở, Ban, ngành: Không.

- Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí sau:

TTNội dung tiêu chíSố điểmSố lượngTổng số điểm
1Mỗi huyện thực hiện dự án trồng dược liệu quý290a290 x a
2Mỗi Trung tâm nhân giống, bảo tồn và phát triển dược liệu ứng dụng công nghệ cao300b300 x b
 Tổng cộng điểm--(1 + 2)

b) Phân bổ vốn sự nghiệp

- Phân bổ vốn cho Sở, Ban, ngành: Không

- Phân bổ vốn cho địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

+ Phân bổ vốn hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý: 10% tổng vốn sự nghiệp của tiểu dự án.

TTNội dung tiêu chíĐiểmSố lượngTổng số điểm
1Mỗi huyện thực hiện dự án trồng dược liệu quý310a310 x a
2Mỗi huyện thực hiện xây dựng trung tâm giống cây dược liệu quý270b270 x b
 Tổng cộng điểm--(1 + 2)

+ Phân bổ vốn phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư.

TTNội dung tiêu chíSố điểmSố lượngTổng số điểm
1Mỗi xã đặc biệt khó khăn, sau đây viết tắt là ĐBKK (xã khu vực III)28a28 x a
2Mỗi xã ĐBKK đồng thời là xã An toàn khu (sau đây viết tắt là ATK) được tăng thêm2b2 x b
3Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK0,15c0,15 x c
4Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã)5d5 x d
 Tổng cộng điểm--(1+2+3+4)

Điều 8. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Tiểu Dự án 1 - Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các đơn vị sự nghiệp công của lĩnh vực dân tộc

1. Phân bổ vốn đầu tư

a) Phân bổ vốn cho các Sở, Ban, ngành: Không.

b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

TTNội dung tiêu chíSố điểmSố lượngTổng số điểm
1Mỗi xã ĐBKK100a100 x a
2Xã ĐBKK đồng thời là xã ATK được tăng thêm10b10 x b
3Xã ATK thuộc khu vực II, I (xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn NTM, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135)90c90 x c
4Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III
(Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III)
15d15 x d
5Cứ 1 km cứng hoá đường đến trung tâm xã, đường liên xã chưa được cứng hóa16đ16 x đ
6Cứ xây mới 1 trạm y tế xã40e40 x e
7Cứ cải tạo sửa chữa 1 trạm y tế xã8f8 x f
8Cứ xây mới 1 chợ vùng dân tộc thiểu số và miền núi44h44 x h
9Cứ cải tạo, sửa chữa, nâng cấp 1 chợ vùng dân tộc thiểu số và miền núi8i8 x i
10Mỗi công trình giao thông mở mới đường giao thông đến trung tâm xã (dành cho các xã chưa có đường tới trung tâm xã)3.430k3.430 x k
11Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK0,3m0,3 x m
12Mỗi công trình cầu giao thông kết nối các xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn500n500 x n
13Mỗi công trình hạ tầng lưới điện cho các xã khu vực III, thôn ĐBKK Tổng cộng điểm1.000
-
o
-
1.000 x o (1+2+3+4+5+6+7+ 8+9+10+11+12+13)

* Nhà hỏa táng điện

Giao Sở Xây dựng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện 02 nhà hỏa táng điện đảm bảo chặt chẽ, phù hợp, đúng quy trình, thủ tục, đúng quy định của pháp luật và phù hợp với phạm vi, mục tiêu của Chương trình.

2. Phân bổ vốn sự nghiệp

a) Phân bổ vốn cho các Sở, Ban, ngành: Không.

b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

TTNội dung tiêu chíSố điểmSố lượngTổng số điểm
1Mỗi xã ĐBKK9a9 x a
2Xã ĐBKK đồng thời là xã ATK được tăng thêm 1 điểm1b1 x b
3Xã ATK thuộc khu vực II, I (xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn NTM, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135)8c8 x c
4Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III)1,8d1,8 x d
5Hỗ trợ trang thiết bị cho mỗi trạm y tế xây mới và cải tạo2,5đ2,5 x đ
6Cứ mỗi nhà hỏa táng điện225e225 x e
7Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK0,03f0,03 x f
 Tổng cộng điểm--(1+2+3+4+5+6+ 7)

Điều 9. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

1. Tiểu Dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT), trường phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT), trường phổ thông có học sinh ở bán trú (HSBT) và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số

a) Phân bổ vốn đầu tư

- Phân bổ vốn cho Sở, Ban, ngành: Không.

- Phân bổ cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

TTNội dung tiêu chíSố điểmSố lượngTổng số điểm
1Mỗi phòng công vụ giáo viên bổ sung, nâng cấp1,446a1,446 x a
2Mỗi phòng ở cho học sinh bán trú, nội trú bổ sung, nâng cấp1,446b1,446 x b
3Mỗi phòng quản lý cho học sinh bán trú, nội trú bổ sung, nâng cấp1,446c1,446 x c
4Mỗi nhà ăn + nhà bếp bổ sung, nâng cấp5,784d5,784 x d
5Mỗi nhà kho chứa lương thực bổ sung, nâng cấp4,5đ4,5 x đ
6Mỗi công trình vệ sinh, nước sạch bổ sung, nâng cấp4,5e4,5 x e
7Mỗi nhà sinh hoạt, giáo dục văn hóa dân tộc bổ sung, nâng cấp4,5g4,5 x g
8Mỗi phòng học thông thường và phòng học bộ môn bổ sung, nâng cấp3,759h3,759 x h
9Mỗi công trình phụ trợ khác (sân chơi, bãi tập, vườn ươm cây...) bổ sung, nâng cấp2k2 x k
10Mỗi trường dân tộc nội trú cho huyện có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nhưng chưa có hoặc phải đi thuê địa điểm để hoạt động450l450 x l
 Tổng cộng điểm--(1+2+3+4+5+ 6+7+8+9+10)

b) Phân bổ vốn sự nghiệp

- Phân bổ vốn cho các Sở, Ban, ngành: Phân bổ cho Sở Giáo dục và Đào tạo 10% vốn sự nghiệp của Tiểu dự án.

- Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

TTNội dung tiêu chíSố điểmSố lượngTổng số điểm
1Mỗi người học xoá mù chữ0,5a0,5 x a
2Mỗi lớp học xoá mù chữ10b10 x b
3Mỗi bộ tài liệu, sách giáo khoa, văn phòng phẩm phát cho người học0,05c0,05 x c
4Mỗi đơn vị mua sắm trang thiết bị500d500 x d
 Tổng cộng điểm--(1+2+3+4)

2. Tiểu dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc; đào tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số

a) Phân bổ vốn đầu tư: Không.

b) Phân bổ vốn sự nghiệp:

- Nội dung 1: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc

Phân bổ vốn cho các Sở, Ban, ngành: 100% tổng số vốn nội dung 1 của tiểu dự án (Ban Dân tộc tỉnh 38%; Trường Chính trị tỉnh 62%).

- Nội dung 2: Đào tạo dự bị đại học, đại học, sau đại học

+ Đào tạo Dự bị đại học: Không.

+ Đào tạo đại học, sau đại học: Phân bổ vốn sự nghiệp cho các cơ sở đào tạo đại học trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận có tham gia đào tạo nguồn nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của tỉnh: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

TTNội dung tiêu chíSố điểmSố lượngTổng số điểm
1Mỗi xã đào tạo đại học1,6a1,6 x a
2Mỗi huyện đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ16,5b16,5 x b
 Tổng cộng điểm  (1+2)

3. Tiểu dự án 3: Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi

a) Phân bổ vốn đầu tư: Không.

Sửa đổi bởi 20/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 01/08/2023

b) Phân bổ vốn sự nghiệp: Phân bổ 100% tổng vốn Tiểu Dự án cho các huyện

4. Tiểu dự án 4: Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp

a) Phân bổ vốn đầu tư: Không.

b) Phân bổ vốn sự nghiệp: Phân bổ cho Ban Dân tộc thực hiện Tiểu dự án 4.

Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

TTNội dung tiêu chíĐiểmSố lượngTổng số điểm
1Mỗi xã ĐBKK, xã ATK thuộc khu vực II, I (xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn NTM, hoàn thành mục tiêu CT135)15a15 x a
2Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III)1,5b1,5 x b
 Tổng cộng điểm--(1+2)

Điều 10. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch

1. Phân bổ vốn đầu tư

a) Phân bổ vốn cho các Sở, Ban, ngành: Phân bổ cho Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch 5% vốn đầu tư của Dự án.

b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:

TTNội dung tiêu chíSố điểmSố lượngTổng số điểm
1Hỗ trợ đầu tư xây dựng cho mỗi một điểm đến du lịch tiêu biểu.7a7 x a
2Hỗ trợ đầu tư bảo tồn mỗi một làng, bản truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số.60b60 x b
3Hỗ trợ đầu tư xây dựng thiết chế văn hoá, thể thao tại các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi2c2 x c
4Hỗ trợ xây dựng mỗi một mô hình bảo tàng sinh thái nhằm bảo tàng hóa di sản văn hóa phi vật thể trong cộng đồng các dân tộc thiểu số, hướng tới phát triển cộng đồng và phát triển du lịch.60d60 x d
5Hỗ trợ tu bổ, tôn tạo cho mỗi di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các dân tộc thiểu số60đ60 x đ
 Tổng cộng điểm--(1+2+3+4+5)

2. Phân bổ vốn sự nghiệp

a) Phân bổ vốn cho các Sở, Ban, ngành: Phân bổ cho Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch 20% tổng vốn sự nghiệp của Dự án.

b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:

TTNội dung tiêu chíSố điểmSố lượngTổng số điểm
1Khôi phục, bảo tồn và phát triển bản sắc văn hoá truyền thống cho mỗi dân tộc có khó khăn đặc thù50a50 x a
2Khảo sát, kiểm kê, sưu tầm, tư liệu hoá di sản văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số cho mỗi huyện vùng đồng bào DTTS và miền núi10b10 x b
3Tổ chức bảo tồn các loại hình văn hoá phi vật thể (mỗi lễ hội; mỗi mô hình văn hoá truyền thống; mỗi dự án nghiên cứu, phục dựng, bảo tồn; mỗi làng văn hóa truyền thống; mỗi chương trình tuyên truyền, quảng bá văn hoá truyền thống văn hoá các DTTS..)3,5c3,5 x c
4Hỗ trợ mỗi nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú người DTTS trong việc lưu truyền, phổ biến hình thức sinh hoạt văn hóa truyền thống và đào tạo, bồi dưỡng những người kế cận0,6d0,6 x d
5Tổ chức mỗi lớp tập huấn, truyền dạy, câu lạc bộ (mỗi lớp tập huấn; mỗi câu lạc bộ sinh hoạt văn hoá dân gian…)2e2 x e
6Hỗ trợ hoạt động cho mỗi đối văn nghệ truyền thống0,5g0,5 x g
7Xây dựng nội dung, xuất bản mỗi ấn phẩm xuất bản sách, đĩa, đĩa phim tư liệu về văn hoá truyền thống đồng bào dân tộc thiểu số20h20 x h
8Tổ chức Ngày hội, Giao lưu, Liên hoan về các loại hình văn hóa, nghệ thuật truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số10i10 x i
9Tổ chức mỗi hoạt động thi đấu thể thao truyền thống các dân tộc thiểu số3k3 x k
10Hỗ trợ xây dựng tủ sách cộng đồng cho mỗi xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi0,3l0,3 x l
11Hỗ trợ trang thiết bị cho mỗi nhà văn hoá tại các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số0,3m0,3 x m
12Hỗ trợ chống xuống cấp cho mỗi di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các dân tộc thiểu số5n5 x n
 Tổng cộng điểm--(1+2+3+4+5+6+7+8+ 9+10+11+12)

Điều 11. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 7: Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em

1. Phân bổ vốn đầu tư

a) Phân bổ vốn cho các địa phương: Không.

b) Phân bổ vốn cho Sở, Ban, ngành: Phân bổ vốn cho Sở Y tế theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí sau:

TTNội dung tiêu chíSố điểmSố lượngTổng số điểm
1Mỗi trung tâm y tế huyện được đầu tư xây dựng, sửa chữa, cải tạo300a300 x a
 Tổng cộng điểm-- 

2. Phân bổ vốn sự nghiệp

a) Phân bổ cho Sở, Ban, ngành: Phân bổ cho Sở Y tế 10% tổng vốn sự nghiệp của Dự án.

b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:

TTNội dung tiêu chíSố điểmSố lượngTổng số điểm
1Mỗi xã khu vực III50a50 x a
2Mỗi xã khu vực II30b30 x b
3Mỗi xã khu vực I15c15 x c
 Tổng cộng điểm--(1+2+3)

Điều 12. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 8: Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em

1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.

2. Phân bổ vốn sự nghiệp:

a) Phân bổ vốn cho Sở, Ban, ngành: Phân bổ cho Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 12% tổng vốn sự nghiệp của Dự án.

b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:

TTNội dung tiêu chíĐiểmSố lượngTổng số điểm
1Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực III), xã ATK thuộc khu vực II, I (xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn NTM, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135)10a10 x a
2Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III)2b2 x b
 Tổng cộng điểm--(1+2)

Điều 13. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 9: Đầu tư phát triển nhóm dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn

1. Tiểu Dự án 1: Đầu tư tạo sinh kế bền vững, phát triển kinh tế - xã hội nhóm dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn

a) Phân bổ vốn đầu tư: Không.

Sửa đổi bởi 20/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 01/08/2023

b) Phân bổ vốn sự nghiệp: Phân bổ cho Uỷ ban nhân dân các huyện để phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Ninh Thuận triển khai thực hiện

2. Tiểu Dự án 2: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

a) Phân bổ vốn đầu tư: Không.

b) Phân bổ vốn sự nghiệp:

- Phân bổ vốn cho Sở, Ban, ngành: Phân bổ cho Ban Dân tộc tỉnh 16% vốn sự nghiệp Tiểu dự án.

- Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

TTNội dung tiêu chíĐiểmSố lượngTổng số điểm
1Mỗi tỷ lệ tảo hôn + Tỷ lệ hôn nhân cận huyết5a5 x a
2Mỗi xã khu vực I1b1 x b
3Mỗi xã khu vực II1,5c1,5 x c
4Mỗi xã khu vực III3d3 x d
5Mỗi mô hình được thực hiện2đ2 x đ
 Tổng cộng điểm--(1+2+3+4+5)

Điều 14. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình

1. Tiểu Dự án 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào; truyền thông phục vụ tổ chức triển khai thực hiện Đề án tổng thể và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030.

a) Phân bổ vốn đầu tư

- Phân bổ vốn cho Sở, Ban, ngành: Phân bổ cho Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh 100% vốn đầu tư để đầu tư hệ thống thiết bị sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình Tiếng dân tộc - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Ninh Thuận.

- Phân bổ vốn cho địa phương: Không.

Sửa đổi bởi 20/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 01/08/2023

b) Phân bổ vốn sự nghiệp: Phân bổ vốn cho các Sở, Ban, ngành: Phân bổ 67% tổng vốn sự nghiệp (Ban Dân tộc tỉnh 59%; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh 02%; Sở Tư pháp 03%; Sở Thông tin và Truyền thông 03%)

2. Tiểu Dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

a) Phân bổ vốn đầu tư:

- Phân bổ vốn cho Sở, Ban, ngành: Phân bổ 25% tổng vốn đầu tư của tiểu dự án (Ban Dân tộc tỉnh 24,5%; Liên minh Hợp tác xã tỉnh 0,5%).

- Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

TTNội dung tiêu chíĐiểmSố lượngTổng số điểm
1Mỗi xã ĐBKK thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số30a30 x a
2Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 4 thôn/xã)0,5b0,5 x b
 Tổng cộng điểm--(1+2)

b) Phân bổ vốn sự nghiệp:

- Phân bổ vốn cho Sở, Ban, ngành: Phân bổ 67% tổng vốn sự nghiệp (Ban Dân tộc tỉnh 50%; Liên minh Hợp tác xã tỉnh 15%; Sở Thông tin và Truyền thông 2%).

- Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

TTNội dung tiêu chíĐiểmSố lượngTổng số điểm
1Mỗi xã ĐBKK thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số30a30 x a
2Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 4 thôn/xã)0,5b0,5 x b
 Tổng cộng điểm--(1+2)

3. Tiểu Dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình.

a) Phân bổ vốn đầu tư: Không.

Sửa đổi bởi 20/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 01/08/2023

b) Phân bổ vốn sự nghiệp: Phân bổ vốn cho các Sở, ban, ngành: Phân bổ 55% tổng vốn sự nghiệp (Ban Dân tộc tỉnh 20%; Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh 10%; Sở Kế hoạch và Đầu tư 05%; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 03%; Sở Giáo dục và Đào tạo 01%; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh 01%; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 01%; Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch 01%; Sở Y tế 01%; Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 01%; Tỉnh đoàn 01%; Sở Giao thông vận tải 01%; Sở Công thương 01%; Chi nhánh Ngân hàng Chính sách-Xã hội tỉnh 01%; Sở Nội vụ 01%; Công an tỉnh 01%; Ban Dân vận Tỉnh ủy 01%; Sở Tư pháp 01%; Sở Thông tin và Truyền thông 01%; Liên minh Hợp tác xã tỉnh 01%; Hội Nông dân tỉnh 01%)

Điều 15. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình

Hằng năm, ngân sách địa phương bố trí đối ứng tối thiểu 15% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ Chương trình, trong đó ngân sách tỉnh đối ứng các chương trình, dự án giao các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh; ngân sách huyện, thành phố và các nguồn lực huy động hợp pháp khác đối ứng các chương trình, dự án giao cho các huyện, thành phố.

Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ vốn đối ứng của địa phương theo tỷ lệ và định mức hỗ trợ cho các đơn vị, địa phương theo quy định để thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận./.

CHỦ TỊCH
Phạm Văn Hậu
Mục lục Bấm để đi tới điều