Điều 1. Ban hành Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
1. Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (bao gồm nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994) theo theo mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng, như sau:
| Stt | Loại nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại |
GT (đ/m2/tháng) | |
| I | Nhà cấp III, trệt | ||
| 1 | Đô thị loại II | 18.500 | |
| 2 | Đô thị loại III | 17.700 | |
| 3 | Đô thị loại IV | 16.800 | |
| 4 | Đô thị loại V | 16.000 | |
| 5 | Địa bàn còn lại | 12.600 | |
| II | Nhà cấp III, trệt + 1 lầu | ||
| 1 | Đô thị loại II | 16.800 | |
| 2 | Đô thị loại III | 16.000 | |
| 3 | Đô thị loại IV | 15.100 | |
| 4 | Đô thị loại V | 14.300 | |
| 5 | Địa bàn còn lại | 10.900 | |
| III | Nhà cấp IV, trệt | ||
| 1 | Đô thị loại II | 12.400 | |
| 2 | Đô thị loại III | 11.900 | |
| 3 | Đô thị loại IV | 11.300 | |
| 4 | Đô thị loại V | 10.700 | |
| 5 | Địa bàn còn lại | 8.500 | |
| IV | Nhà cấp IV, trệt + 1 lầu | ||
| 1 | Đô thị loại II | 11.300 | |
| 2 | Đô thị loại III | 10.700 | |
| 3 | Đô thị loại IV | 10.200 | |
| 4 | Đô thị loại V | 9.600 | |
| 5 | Địa bàn còn lại | 7.400 |
2. Tiền thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hàng tháng được xác định như sau
Tiền thuê nhà = GT x Snhà x KTLCS, trong đó:
a) GT là giá cho thuê 1,0 m2/tháng sử dụng tính theo bảng giá ban hành tại Khoản 1 Điều này.
b) Snhà là diện tích sử dụng từng loại nhà tương ứng với giá cho thuê.
c) KTLCS là tỷ lệ tăng lương cơ sở được xác định bởi mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định tại thời điểm hiện hành so với lương tối thiểu được Chính phủ quy định tại Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.