vanban.org

Điều 1. Ban hành Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Tây Ninh — Quyết định 60/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/06/2025 Thay thế: 47/2025/QĐ-UBND · 09/06/2025
Tây Ninh Ban hành 30/12/2019 Hiệu lực 09/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND quy định khoảng cách từ nơi ở của người thuê nhà ở công vụ đến nơi công tác, khung giá thuê nhà ở công vụ và giá thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 47/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá và phân cấp quản lý cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 60/2019/QĐ-UBND
19/06/202547/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 09/01/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND Ban hành giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 64/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2019/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

1. Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (bao gồm nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994) theo theo mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng, như sau:

Stt Loại nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại GT
(đ/m2/tháng)
 
 
I Nhà cấp III, trệt   
1 Đô thị loại II 18.500 
2 Đô thị loại III 17.700 
3 Đô thị loại IV 16.800 
4 Đô thị loại V 16.000 
5 Địa bàn còn lại 12.600 
II Nhà cấp III, trệt + 1 lầu   
1 Đô thị loại II 16.800 
2 Đô thị loại III 16.000 
3 Đô thị loại IV 15.100 
4 Đô thị loại V 14.300 
5 Địa bàn còn lại 10.900 
III Nhà cấp IV, trệt   
1 Đô thị loại II 12.400 
2 Đô thị loại III 11.900 
3 Đô thị loại IV 11.300 
4 Đô thị loại V 10.700 
5 Địa bàn còn lại 8.500 
IV Nhà cấp IV, trệt + 1 lầu   
1 Đô thị loại II 11.300 
2 Đô thị loại III 10.700 
3 Đô thị loại IV 10.200 
4 Đô thị loại V 9.600 
5 Địa bàn còn lại 7.400 

2. Tiền thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hàng tháng được xác định như sau

Tiền thuê nhà = GT x Snhà x KTLCS, trong đó:

a) GT là giá cho thuê 1,0 m2/tháng sử dụng tính theo bảng giá ban hành tại Khoản 1 Điều này.

b) Snhà là diện tích sử dụng từng loại nhà tương ứng với giá cho thuê.

c) KTLCS là tỷ lệ tăng lương cơ sở được xác định bởi mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định tại thời điểm hiện hành so với lương tối thiểu được Chính phủ quy định tại Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.