vanban.org

Điều 4. Điều kiện kinh doanh thuốc thú y đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận — Quyết định 60/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/02/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/12/2015 Thay thế: 91/2015/QĐ-UBND · 16/12/2015
Ninh Thuận Ban hành 14/08/2014 Hiệu lực 24/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 60/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn tỉnh · 60/2014/QĐ-UBND
16/12/201591/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/08/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Điều kiện kinh doanh thuốc thú y đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

1. Địa điểm kinh doanh phải cố định, có biển hiệu ghi tên cửa hàng, đại lý, tên chủ cơ sở kinh doanh (hoặc tên doanh nghiệp); có bảng niêm yết đăng ký kinh doanh. Mã số kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền cấp; được Chi cục Thú y cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y.

2. Diện tích quầy kinh doanh thuốc thú y của tổ chức, cá nhân phải phù hợp, tối thiểu là 10m2, trang bị kệ, tủ thuốc bày bán hàng và các phương tiện bảo quản thuốc thú y; hàng hoá sắp xếp phải khoa học, ngăn nắp, sạch sẽ.

3. Bảo quản thuốc thú y theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất (nhiệt độ, ẩm độ, ...); thuốc thú y phải có nhãn mác, số lô, ngày sản xuất, hạn sử dụng và đảm bảo chất lượng thuốc của mình bán ra.

4. Có sổ sách ghi chép, theo dõi nhập, xuất hàng hoá, niêm yết giá bán; chấp hành các quy định về chế độ thống kê, kế toán của Nhà nước. Khi thay đổi địa điểm kinh doanh phải làm đơn đăng ký để cơ quan cấp phép điều chỉnh giấy phép.

5. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc thú y phải có kho chứa hàng đủ diện tích, có đủ trang thiết bị, phương tiện phù hợp để bảo quản thuốc; hàng hoá sắp xếp trong tủ thuốc hoặc trên kệ, giá cao cách mặt đất tối thiểu 20cm; khoảng cách giữa các kệ, giá tối thiểu 30cm để đảm bảo độ thông thoáng, dễ vệ sinh tiêu độc; có máy phát điện dự phòng đủ công suất.

6. Chủ cơ sở kinh doanh thuốc thú y phải có bằng cấp chuyên môn từ trung cấp chăn nuôi thú y hoặc thú y thủy sản trở lên; người bán thuốc thú y phải qua lớp đào tạo tập huấn chuyên môn, được cấp giấy chứng nhận chuyên môn và chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc thú y do Chi cục Thú y cấp.

7. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc thú y phải chấp hành những quy định bắt buộc đối với việc kinh doanh thuốc thú y tại Điều 5, 6, 7, 8, 9 Quy định này.