Điều 3. Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thuốc thú y: là những chất hoặc hợp chất có nguồn gốc từ động vật, thực vật, vi sinh vật, khoáng chất, hoá chất được dùng để phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh hoặc để phục hồi, điều chỉnh, cải thiện các chức năng của cơ thể động vật, bao gồm: dược phẩm, hoá chất, vaccine, hóc môn, một số chế phẩm sinh học khác và một số vi sinh vật dùng trong thú y.
2. Chế phẩm sinh học dùng trong thú y: là sản phẩm có nguồn gốc từ sinh vật dùng để chẩn đoán phòng bệnh, chữa bệnh, điều chỉnh quá trình sinh trưởng, sinh sản của động vật; xử lý môi trường nuôi động vật.
3. Vaccine: là sản phẩm chứa kháng nguyên khi đưa vào cơ thể động vật sẽ tạo khả năng đáp ứng miễn dịch, được dùng với mục đích phòng bệnh.
4. Kinh doanh thuốc thú y là những hoạt động bao gồm: mua, bán, bảo quản, vận chuyển thuốc thú y.