vanban.org

Điều 8. Lập, phê duyệt, thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường — Quyết định 60/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/10/2019 Thay thế: 62/2019/QĐ-UBND · 16/10/2019
Ninh Thuận Ban hành 11/09/2013 Hiệu lực 21/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 62/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 62/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 60/2013/QĐ-UBND
26/10/201962/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Lập, phê duyệt, thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Việc lập kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường phải đảm bảo các nguyên tắc, căn cứ và nội dung theo quy định tại các Điều 11, Điều 12 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Lập, phê duyệt kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường:

a) Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao xác định dữ liệu cần thu thập, cập nhật, đề xuất các hoạt động, nhiệm vụ thu thập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môi trường        , gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 9 hằng năm để tổng hợp, lập kế hoạch dự kiến;

b) Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp đề xuất của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các hoạt động nhiệm vụ thu thập, cập nhật dữ liệu của mình để dự thảo kế hoạch; chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hằng năm của tỉnh xong trước ngày 31 tháng 10 hằng năm;

c) Sau khi phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi một bản kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hằng năm của mình đến Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có phạm vi quản lý Nhà nước liên quan đến các dữ liệu cần thu thập theo kế hoạch đã phê duyệt.

3. Thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hằng năm;

b) Việc thu thập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải tuân thủ đúng các quy định, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về thu thập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môi trường. Nội dung dữ liệu thu thập, cập nhật phải phù hợp, chính xác, kịp thời, hiệu quả; ưu tiên mục tiêu sử dụng dài hạn; ưu tiên dữ liệu có thể dùng cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau;

c) Trường hợp pháp luật quy định việc thu thập dữ liệu phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì đơn vị được giao chủ trì việc thu thập dữ liệu phải làm thủ tục xin phép theo quy định và chỉ được tiến hành thu thập dữ liệu sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép;

d) Việc thu thập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môi trường thuộc danh mục tài liệu bí mật Nhà nước phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về bí mật Nhà nước;

4. Các hình thức thu thập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môi trường được quy định tại khoản 5 Điều 15 Thông tư số 07/2009/BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.