vanban.org

Điều 19. Xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được điều tra, thu thập trước ngày hiệu lực thi hành — Quyết định 60/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/10/2019 Thay thế: 62/2019/QĐ-UBND · 16/10/2019
Ninh Thuận Ban hành 11/09/2013 Hiệu lực 21/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 62/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 62/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 60/2013/QĐ-UBND
26/10/201962/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2013/QĐ-UBND › Chương V › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được điều tra, thu thập trước ngày hiệu lực thi hành

Các dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được điều tra, thu thập bằng ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành được xử lý theo quy định sau:

1. Đối với những dữ liệu đã được nghiệm thu, đánh giá thì các cơ quan, tổ chức đang quản lý dữ liệu có trách nhiệm cung cấp toàn bộ dữ liệu đó vào cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh thông qua Trung tâm Công nghệ Thông tin trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Thời hạn cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường hoàn thành chậm nhất là 06 (sáu) tháng kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành.

2. Đối với những dữ liệu chưa được nghiệm thu, đánh giá hoặc đang triển khai thực hiện, thủ trưởng các tổ chức được Nhà nước cấp kinh phí để điều tra, thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường có trách nhiệm tổ chức thẩm định, nghiệm thu, đánh giá các dữ liệu và đưa vào sử dụng theo Quy chế này. Thời hạn nộp dữ liệu về tài nguyên và môi trường vào cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh thông qua Trung tâm Công nghệ Thông tin trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường chậm nhất là 06 (sáu) tháng kể từ ngày kết thúc dự án, nhiệm vụ.

3. Đối với dự án, đề án, đề tài, chương trình đang triển khai thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thì tổ chức, cá nhân phải cung cấp cho cơ quan quản lý dữ liệu theo Quy chế này.