vanban.org

Điều 16. Phối hợp,chia sẻ dữ liệu về tài nguyên và môi trường — Quyết định 60/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/10/2019 Thay thế: 62/2019/QĐ-UBND · 16/10/2019
Ninh Thuận Ban hành 11/09/2013 Hiệu lực 21/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 62/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 62/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 60/2013/QĐ-UBND
26/10/201962/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Phối hợp,chia sẻ dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Nguyên tắc phối hợp, chia sẻ dữ liệu về tài nguyên và môi trường giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với các sở, ngành trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Điều 28 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 19 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Nội dung phối hợp, chia sẻ dữ liệu:

a) Trong quá trình lập kế hoạch, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi dự thảo kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường đến các sở, ban, ngành có dữ liệu cần thu thập và Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị đóng góp ý kiếm để bảo đảm tránh trùng lắp, chồng chéo nhiệm vụ; trong dự thảo kế hoạch cần nêu rõ những hoạt động, nhiệm vụ sẽ phối hợp thực hiện;

b) Trong quá trình thực hiện việc thu thập, xử lý dữ liệu, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố và Sở Tài nguyên và Môi trường thường xuyên thông báo, trao đổi cho nhau về thời gian, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ trong kế hoạch thu thập về dữ liệu tài nguyên và môi trường; phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Công nghệ Thông tin trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để đảm bảo việc thu thập, xử lý dữ liệu tuân thủ quy định, quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm chính xác, tin cậy, tiết kiệm kinh phí, nguồn lực đảm bảo nhiệm vụ được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả;

c) Trung tâm Công nghệ Thông tin trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các sở, ban, ngành có quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường truy cập để khai thác, sử dụng từ cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường thông qua mạng điện tử theo thẩm quyền. Các cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu có trách nhiệm áp dụng các biện pháp nghiệp vụ - kỹ thuật cần thiết để bảo mật hệ thống dữ liệu chung, bảo đảm sự chia sẻ dữ liệu chính xác, kịp thời, hiệu quả cho các tổ chức, cá nhân.

3. Phối hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường được quy định tại Điều 30 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.