vanban.org

Điều 5. Lập và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư. — Quyết định 599/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/04/2015 Thay thế: 999/2015/QĐ-UBND · 26/03/2015
Thanh Hóa Ban hành 12/02/2013 Hiệu lực 22/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định việc thực hiện trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư; chấp thuận địa điểm đầu tư; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 22/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 999/2015/QĐ-UBND Quy định về thực hiện trình tự thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 999/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 599/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương, địa điểm đầu tư, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh thanh hóa · 599/2013/QĐ-UBND
05/04/2015999/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/02/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 2072/2010/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá · 2072/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 599/2013/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Lập và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư.

1. Đo đạc, kiểm kê đất đai, tài sản; xác nhận nguồn gốc sử dụng đất.

1.1. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư thực hiện cắm mốc, đo đạc xác định diện tích đất trong phạm vi của dự án và diện tích bị ảnh hưởng bởi dự án (nếu có); Xác định tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất; Kiểm kê diện tích, loại đất, vị trí của khu đất bị thu hồi; Kiểm kê cây cối, hoa màu trên đất; Kiểm kê số lượng, khối lượng, xác định tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại; Xác định số nhân khẩu, số lao động, diện tích đất hộ gia đình, cá nhân đã được giao và thu thập các giấy tờ liên quan.

1.2. Trường hợp thửa đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chuyển cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức thực hiện việc xác nhận nguồn gốc sử dụng đất.

1.3. Kết quả kiểm kê đất đai, tài sản và xác nhận nguồn gốc sử dụng đất phải được lập thành biên bản, các thành phần tham gia ký tên, có xác nhận của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

1.4. Trường hợp người bị thu hồi đất vắng mặt hoặc không đồng ý cho tiến hành đo đạc, kiểm kê thì áp dụng biện pháp kiểm kê bắt buộc. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm kê bắt buộc. Thành phần kiểm kê bắt buộc gồm: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và đại diện của khu phố, thôn, xóm, bản, ấp... nơi có đất bị thu hồi. Nội dung biên bản phải ghi nhận rõ sự việc, lý do người bị thu hồi đất không đồng ý cho tiến hành đo đạc, kiểm kê, các thành phần tham gia kiểm kê cùng ký vào biên bản kiểm kê, Chủ tịch UBND cấp xã ký xác nhận (ký tên, đóng dấu).

1.5. Thời gian thực hiện đo đạc, kiểm kê đất đai, tài sản, xác định nguồn gốc sử dụng đất:

- Trong thời hạn không quá 60 ngày (sáu mươi ngày), kể từ ngày có thông báo thu hồi đất đối với dự án có quy mô diện tích đất thu hồi nhỏ hơn 10 ha hoặc số hộ có đất ở bị thu hồi ít hơn 50 hộ.

- Trong thời hạn không quá 90 ngày (chín mươi ngày), kể từ ngày có thông báo thu hồi đất đối với dự án có quy mô diện tích đất thu hồi từ 10 ha đến dưới 50 ha hoặc số hộ có đất ở bị thu hồi từ 50 đến dưới 100 hộ.

- Trong thời hạn không quá 120 ngày (một trăm hai mươi ngày), kể từ ngày có thông báo thu hồi đất đối với dự án có quy mô diện tích đất thu hồi từ 50 ha đến dưới 100 ha hoặc số hộ có đất ở bị thu hồi từ 100 hộ đến dưới 150 hộ.

- Trong thời hạn không quá 180 ngày (một trăm tám mươi ngày), kể từ ngày có thông báo thu hồi đất đối với dự án có quy mô diện tích đất thu hồi từ 100 ha trở lên hoặc số hộ có đất ở bị thu hồi từ 150 hộ trở lên.

2. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

Trong thời hạn không quá 20 ngày (hai mươi ngày), kể từ ngày kết thúc nội dung công việc tại khoản 1 Điều này, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm lập và trình phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định sau đây:

2.1. Nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm:

a) Tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất;

b) Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại;

c) Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội;

d) Số tiền bồi thường, hỗ trợ (lập và tổng hợp dự toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ chi tiết cho từng đối tượng bị thu hồi đất);

đ) Việc bố trí tái định cư (vị trí tái định cư, giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại khu tái định cư, số tiền sử dụng đất phải nộp tại khu tái định cư, số tiền được hỗ trợ tái định cư...);

e) Việc di dời các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư;

g) Việc di dời mồ mả.

2.2. Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

a) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi dự toán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến từng người có đất bị thu hồi và niêm yết công khai Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất và những người có liên quan tham gia ý kiến;

b) Việc niêm yết phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, đại diện những người có đất bị thu hồi;

c) Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là 20 ngày (hai mươi ngày), kể từ ngày đưa ra niêm yết.

2.3. Hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

a) Trong thời hạn không quá 05 ngày (năm ngày) làm việc, kể từ ngày hết thời hạn niêm yết và tiếp nhận ý kiến, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, nêu rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; hoàn chỉnh và gửi phương án đã hoàn chỉnh kèm theo bản tổng hợp ý kiến đóng góp đến Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) hoặc đến Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) để thẩm định.

b) Trường hợp còn nhiều ý kiến không tán thành phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm giải thích rõ hoặc xem xét, điều chỉnh trước khi chuyển cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm định.

2.4. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất:

Trong thời hạn không quá 20 ngày (hai mươi ngày) làm việc, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chuyển đến, Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất theo quy định sau:

2.4.1. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo các nội dung sau:

a) Tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất;

b) Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại;

c) Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như: giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội, số lao động trực tiếp sản xuất nông nghiệp, số lao động không trực tiếp sản xuất nông nghiệp;

d) Số tiền bồi thường, hỗ trợ;

đ) Việc bố trí tái định cư;

e) Việc di dời các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư;

g) Việc di dời mồ mả.

2.4.2. Chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện ký tờ trình, trình Ủy ban nhân dân tỉnh (gửi qua Sở Tài nguyên và Môi trường) thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài (nếu có).

2.4.3. Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tiến hành cùng với việc thẩm định hồ sơ giao đất, thuê đất.