vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của Chủ đầu tư: — Quyết định 599/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/04/2015 Thay thế: 999/2015/QĐ-UBND · 26/03/2015
Thanh Hóa Ban hành 12/02/2013 Hiệu lực 22/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định việc thực hiện trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư; chấp thuận địa điểm đầu tư; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 22/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 999/2015/QĐ-UBND Quy định về thực hiện trình tự thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 999/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 599/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương, địa điểm đầu tư, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh thanh hóa · 599/2013/QĐ-UBND
05/04/2015999/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/02/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 2072/2010/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá · 2072/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 599/2013/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của Chủ đầu tư:

1. Lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo Quy định này.

2. Ứng trước kinh phí để Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuê tổ chức có tư cách pháp nhân cắm mốc, trích đo bản đồ địa chính đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính hoặc trích lục bản đồ địa chính để xác định diện tích đất thực hiện dự án và diện tích đất bị ảnh hưởng bởi dự án (nếu có) của từng chủ sử dụng đất bị thu hồi đất tại thực địa; bàn giao mốc, chỉ giới giải phóng mặt bằng cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Tham gia Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Chuẩn bị đầy đủ kinh phí để kịp thời chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Đối với dự án đầu tư sử dụng đất không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất: Trong thời hạn không quá 180 ngày (một trăm tám mươi ngày), kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Văn bản chấp thuận chủ trương, địa điểm đầu tư, Chủ đầu tư phải hoàn thành việc lập hồ sơ đầu tư xây dựng, hồ sơ sử dụng đất, trình cơ quan có thẩm quyền để được giao đất, cho thuê đất. Quá thời hạn trên, Văn bản chấp thuận chủ trương, địa điểm không còn giá trị pháp lý, Chủ đầu tư không được hoàn trả các khoản kinh phí đã chi phí liên quan đến dự án đầu tư.

4. Sau khi có quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, Chủ đầu tư phải nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc ký hợp đồng thuê đất với Sở Tài nguyên và Môi trường (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường) đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất, nộp tiền thuê đất, nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

5. Sau khi được giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư mà Chủ đầu tư không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép thì Nhà nước thu hồi đất.

6. Chấp hành đầy đủ, nghiêm túc các quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư xây dựng, đất đai và bảo vệ môi trường.