vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã: — Quyết định 599/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/04/2015 Thay thế: 999/2015/QĐ-UBND · 26/03/2015
Thanh Hóa Ban hành 12/02/2013 Hiệu lực 22/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định việc thực hiện trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư; chấp thuận địa điểm đầu tư; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 22/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 999/2015/QĐ-UBND Quy định về thực hiện trình tự thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 999/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 599/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương, địa điểm đầu tư, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh thanh hóa · 599/2013/QĐ-UBND
05/04/2015999/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/02/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 2072/2010/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá · 2072/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 599/2013/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:

1. Cung cấp toàn bộ tài liệu có liên quan đến khu đất dự kiến giao, cho thuê, cho chuyển mục đích sử dụng đất; gồm: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, Quy hoạch chi tiết xây dựng, Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; tạo điều kiện thuận lợi cho Chủ đầu tư khảo sát, đo đạc, kiểm kê đất đai, tài sản để lập dự án đầu tư.

2. Đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất:

2.1. Trong thời hạn không quá 02 ngày (hai ngày) làm việc, kể từ ngày có thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cử cán bộ xã và lựa chọn đại diện người có đất bị thu hồi tham gia Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện (bằng văn bản) để Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án.

2.2. Trong thời hạn không quá 05 ngày (năm ngày) làm việc, kể từ ngày có thông báo thu hồi đất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và chủ đầu tư để lập và thông báo kế hoạch đo đạc, kiểm kê đất đai, tài sản đến từng người có đất bị thu hồi trong phạm vi dự án và diện tích bị ảnh hưởng bởi dự án (nếu có).

Trường hợp người có đất bị thu hồi không cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện đo đạc, kiểm kê thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Mặt trận Tổ quốc xã và các đoàn thể cấp xã có liên quan có trách nhiệm tuyên truyền, vận động người có đất bị thu hồi. Sau khi đã tuyên truyền, vận động, nếu người có đất bị thu hồi vẫn không thực hiện thì UBND cấp xã phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện quyết định kiểm kê bắt buộc.

2.3. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này, Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm hoàn thành việc xác nhận nguồn gốc sử dụng đất.

2.4. Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Chủ đầu tư và cơ quan có liên quan thực hiện dự án xây dựng khu tái định cư tại địa phương và giao đất tại khu tái định cư theo quy định.

2.5. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động phối hợp với các cơ quan có liên quan, thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất theo quyết định cưỡng chế thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất:

Trong cùng thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 14 Quy định này, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện dự án phải hoàn thành các công việc sau:

3.1. Tổ chức hội nghị với thành phần mời tham gia gồm: Đại diện Ủy ban nhân dân cấp huyện; đại diện các phòng ban chức năng có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân và cán bộ chuyên môn cấp xã nơi có đất; Chủ đầu tư và các chủ sử dụng đất trong khu vực dự án. Nội dung Hội nghị: công bố chủ trương thực hiện dự án đầu tư; thông báo giá các loại đất, đơn giá tài sản, cây cối, hoa màu; các chế độ chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hiện hành của Nhà nước; giao nhiệm vụ cho tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nhiệm vụ theo chức năng và thẩm quyền để chủ đầu tư nhanh chóng nhận quyền sử dụng đất.

3.2. Cung cấp cho Chủ đầu tư hồ sơ địa chính có liên quan đến khu đất thực hiện dự án. Đề nghị các chủ sử dụng đất tạo điều kiện để Chủ đầu tư khảo sát, đo đạc, kiểm kê đất đai, tài sản để lập dự án đầu tư.

3.3. Giao cán bộ địa chính trực tiếp hướng dẫn Chủ đầu tư, người sử dụng đất thực hiện các thủ tục chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

3.4. Xác nhận thời điểm sử dụng đất, nguồn gốc đất đai, tình trạng tranh chấp đất đai của các chủ sử dụng đất làm căn cứ để Chủ đầu tư và người sử dụng đất thỏa thuận chuyển quyền sử dụng đất.

3.5. Ký chứng thực Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất.

4. Sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền, phối hợp với Cơ quan Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường để bàn giao đất tại thực địa cho Chủ đầu tư thực hiện dự án.

5. Kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất của tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.