vanban.org

Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đồng Nai Ban hành 25/10/2024 Hiệu lực 05/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định 18/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 18/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 59/2024/QĐ-UBND
04/12/202474/2024/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 05/11/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 20/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND Sửa đổi một số phụ lục Đơn giá xây dựng nhà ở để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, để bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê, để định giá trong các vụ án của tòa án, thi hành án và định giá trong các nghiệp vụ kinh tế khác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 20/11/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai · 09/2019/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 18/03/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2024/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 25 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, công trình xây  dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ

thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

_______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành mộ số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;

Căn cứ Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 128/TTr-SXD ngày 15 tháng 10 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, gồm:

1. Phụ lục I: Đơn giá xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Phụ lục Ia: Nhà cấp I.

3. Phụ lục Ib: Nhà cấp II.

4. Phụ lục Ic: Nhà cấp III.

5. Phụ lục Id: Nhà cấp IV.

6. Phụ lục Ie: Nhà dưới cấp IV.

7. Phụ lục II: Nhà biệt thự.

8. Phụ lục III: Hướng dẫn xác định tỷ lệ còn lại của kết cấu chính.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2024 và thay thế Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tiếp tục thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và quy định của Quyết định này.

2. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt; việc xử lý chi trả bồi thường chậm được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định thu hồi đất.

3. Đối với dự án đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 nhưng địa phương chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì được áp dụng các chính sách có lợi hơn cho người có đất thu hồi đã được xác định tại Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quy định của Luật Đất đai năm 2024, Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục I

Đơn giá xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh đồng nai đơn giá xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh đồng nai

(Kèm theo Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

 ĐVT: Đồng/01 m2

STT Hạng Cấp I Cấp II Cấp III Cấp IV Dưới cấp IV
1 H1 9.445.000 7.760.000 7.107.000 4.363.000 2.059.000
2 H2 8.501.000 6.983.000 6.396.000 3.925.000 1.854.000
3 H3 7.556.000 6.208.000 5.685.000 3.489.000 1.647.000
4 H4 6.612.000 5.432.000 4.975.000 3.054.000  

Ghi chú:

1. Đơn giá nhà được tính bình quân cho 01 m2 sàn xây dựng.

a) Đối với nhà 01 tầng diện tích xây dựng là diện tích xây dựng chiếm đất của các kết cấu chính xây dựng nhà (mặt ngoài của tường nhà hoặc cột độc lập của nhà).

b) Đối với nhà có từ 02 tầng trở lên. Diện tích sàn xây dựng là diện tích xây dựng chiếm đất ở tầng 01 cộng với diện tích sàn xây dựng của các tầng trên (kể cả diện tích sàn xây dựng ban công và lô gia).

2. Đối với nhà ở xây dựng trên nền đất yếu phải xử lý nền móng thì tùy trường hợp cụ thể được tính bổ sung phần gia cố nền móng.

3. Đối với trường hợp nhà có kết cấu, bộ phận cấu tạo không có trong bảng đơn giá thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm lập dự toán xác định giá trị hoặc thuê đơn vị tư vấn có chức năng xác định giá trị của nhà, báo cáo Sở Xây dựng, Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định.

4. Đơn giá 01 m2 gác lửng (gỗ, bê tông cốt thép, sắt) được xác định như sau:

a) Bằng 40% đơn giá 01 m2 nhà cùng cấp, hạng tại vị trí gác (gác dùng để ở).

b) Bằng 20% đơn giá 01 m2 nhà cùng cấp, hạng tại vị trí gác (gác dùng để đồ, vật dụng, không dùng để ở).

5. Trường hợp các bộ phận cấu tạo của nhà nằm ở các hạng khác nhau trong cùng một cấp thì hạng nhà được xác định theo hạng có các bộ phận cấu tạo chiếm tỷ lệ cao hơn.

6. Cấp nhà được xác định trên tiêu chí số tầng hoặc niên hạn sử dụng. Trường hợp có sự khác biệt cấp giữa số tầng và niên hạn sử dụng thì cấp nhà được xác định cơ sở tiêu chí nào cao hơn. Trong trường hợp không xác định được cấp nhà, hạng nhà thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường báo cáo Sở Xây dựng để được hướng dẫn xem xét, quyết định.

Phụ lục Ia

Nhà cấp i nhà cấp i

(Kèm theo Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

STT Bộ phận Loại kết cấu Đơn giá: Đồng/m2 sàn
9.445.000 8.501.000 7.556.000 6.612.000
1 Khung cột - Bê tông cốt thép chịu lực H1 H1    
- Thép hình chịu lực     H2 H2
2 Tường - Tường sơn nước + ốp gạch H1      
- Tường sơn nước   H2    
- Tường sơn nước 4 quét vôi     H3  
- Tường quét vôi       H4
3 Sàn nền - Bê tông cốt thép, nền lát gạch đá granite H1      
- Bê tông cốt thép, nền lát gạch đá granite nhân tạo   H2    
- Bê tông cốt thép, nền lát gạch ceramic     H3  
- Bê tông cốt thép, nền lát gạch bông       H4
4 Mái - Bê tông cốt thép trên lợp ngói, tôn màu H1      
- Bê tông cốt thép   H2    
- Ngói     H3  
- Tôn       H4
5 Trần - Trang trí gỗ cao cấp H1      
- Thạch cao khung nhôm   H2    
- Lưới thép tô vữa     H3  
- Tôn lạnh       H4
6 Cửa đi - Gỗ cao cấp, nhôm cao cấp H1      
- Gỗ thường   H2    
- Nhôm kính thường     H3  
- Sắt kính H1 H2   H4
7 Khu vệ sinh - Xí, tiểu, tắm cao cấp; có ít nhất mỗi tầng một khu H1      
- Xí, tiểu, tắm loại cao cấp; có không đủ mỗi tầng một khu   H2    
- Xí, tiểu, tắm loại thường; có ít nhất mỗi tầng một khu     H3  
- Xí, tiểu, tắm loại thường; có không đủ mỗi tầng một khu       H4
8 Điện - Chiếu sáng trực tiếp, đèn chùm, dây điện đi ngầm
9 Nước - Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh
10 Tiện nghi - Hoàn chỉnh các phòng ngủ, ăn, tiếp khách, bếp, vệ sinh riêng biệt
11 Số tầng - Từ 05 tầng trở lên
12 Niên hạn sử dụng - 80 năm đến 100 năm
Phụ lục Ib

Nhà cấp ii nhà cấp ii

(Kèm theo Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

STT Bộ phận Loại kết cấu Đơn giá: Đồng/m2 sàn
7.760.000 6.983.000 6.208.000 5.432.000
1 Khung cột - Bê tông cốt thép chịu lực H1 H1    
- Thép hình chịu lực     H2 H2
2 Tường - Tường sơn nước + ốp gạch H1      
- Tường sơn nước   H2    
- Tường sơn nước + quét vôi     H3  
- Tường quét vôi       H4
3 Sàn nền - Bê tông cốt thép, nền lát gạch đá granite H1      
- Bê tông cốt thép, nền lát gạch đá granite nhân tạo   H2    
- Bê tông cốt thép, nền lát gạch ceramic     H3  
- Bê tông cốt thép, nền lát gạch bông       H4
4 Mái - Bê tông cốt thép trên lợp ngói, tôn màu H1      
- Bê tông cốt thép   H2    
- Ngói     H3  
- Tôn       H4
5 Trần - Trang trí gỗ cao cấp H1      
- Thạch cao khung nhôm   H2    
- Lưới thép tô vữa     H3  
- Tôn lạnh       H4
6 Cửa đi - Gỗ cao cấp, nhôm cao cấp H1      
- Gỗ thường   H2    
- Nhôm kính thường     H3  
- Sắt kính H1 H2   H4
7 Khu vệ sinh - Xí, tiểu, tắm cao cấp; có ít nhất mỗi tầng một khu H1      
- Xí, tiểu, tắm loại cao cấp; có không đủ mỗi tầng một khu   H2    
- Xí, tiểu, tắm loại thường; có ít nhất mỗi tầng một khu     H3  
- Xí, tiểu, tắm loại thường; có không đủ mỗi tầng một khu       H4
8 Điện - Chiếu sáng trực tiếp, dây điện đi ngầm
9 Nước - Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh
10 Tiện nghi - Hoàn chỉnh các phòng ngủ, ăn, tiếp khách, bếp, vệ sinh riêng biệt
11 Số tầng - Từ 03 tầng đến 04 tầng
12 Niên hạn sử dụng - 50 năm đến 80 năm
Phụ lục Ic

Nhà cấp iii nhà cấp iii

(Kèm theo Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

STT Bộ phận Loại kết cấu Đơn giá: Đồng/m2 sàn
7.107.000 6.396.000 5.685.000 4.975.000
1 Khung cột - Bê tông cốt thép chịu lực H1      
- Thép hình đổ bê tông ngoài chịu lực   H2    
- Thép hình xây gạch ốp ngoài chịu lực     H3 H3
2 Tường - Tường sơn nước + ốp gạch H1      
- Tường sơn nước   H2    
- Tường sơn nước + quét vôi     H3  
- Tường quét vôi       H4
3 Sàn (nếu có) - Bê tông cốt thép H1 H1    
- Sàn gỗ sườn thép hình     H2 H2
4 Mái - Ngói, tôn có sê nô hoặc ô văng bê tông cốt thép H1      
- Ngói   H2    
- Tôn     H3  
- Tôn fibro xi măng       H4
5 Trần - Thạch cao H1      
- Tôn lạnh   H2    
- Lưới tô hồ     H3  
- Ván ép       H4
6 Nền - Lát gạch đá granite nhân tạo H1      
- Lát gạch ceramic   H2    
- Lát gạch bông     H3  
- Lát gạch tàu       H4
7 Cửa đi - Cửa gỗ nhóm 4 trở lên H1      
- Nhôm kính   H2    
- Sắt kính     H3 H3
8 Khu vệ sinh - Xí, tiểu, tắm cao cấp; có ít nhất mỗi tầng một khu H1      
- Xí, tiểu, tắm loại cao cấp; có không đủ mỗi tầng một khu   H2    
- Xí, tiểu, tắm loại thường; có ít nhất mỗi tầng một khu     H3  
- Xí, tiểu, tắm loại thường; có không đủ mỗi tầng một khu       H4
9 Điện - Chiếu sáng trực tiếp, dây điện đi âm + nổi
10 Nước - Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh
11 Tiện nghi - Các phòng ngủ, ăn, tiếp khách, bếp, vệ sinh riêng biệt, tiện nghi trung bình
12 Số tầng - Không quá 02 tầng
13 Niên hạn sử dụng - 30 năm đến 50 năm
Phụ lục Id

Nhà cấp iv nhà cấp iv

(Kèm theo Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

STT Bộ phận Loại kết cấu Đơn giá: Đồng/m2 sàn
4.363.000 3.925.000 3.489.000 3.054.000
1 Khung cột - Cột, tường gạch chịu lực (có cột bê tông cốt thép đỡ sảnh đón, mái hiên) H1 H1    
- Cột gạch chịu lực     H2 H2
2 Tường - Tường sơn nước + ốp gạch H1      
- Tường sơn nước   H2    
- Tường sơn nước + quét vôi     H3  
- Tường quét vôi       H4
3 Mái - Ngói, tôn, tôn fibre xi măng có sênô hoặc ô văng bê tông cốt thép H1      
- Ngói   H2    
- Tôn     H3  
- Tôn fibro xi măng       H4
4 Trần - Tôn lạnh H1      
- Trần nhựa   H2    
- Trần ván ép     H3  
- Không trần       H4
5 Nền - Lát gạch ceramic H1      
- Lát gạch bông   H2    
- Lát gạch tàu     H3  
- Láng vữa xi măng       H4
6 Cửa đi - Nhôm kính H1      
- Sắt kính   H2    
- Sắt xếp     H3  
- Gỗ thường       H4
7 Điện - Chiếu sáng trực tiếp, dây điện nổi
8 Tiện nghi - Số phòng từ 01 đến 02 phòng, tiện nghi tối thiểu, có khu vệ sinh trong nhà hoặc ngoài nhà riêng biệt
9 Số tầng - Hạn chế 01 tầng
10 Niên hạn sử dụng - 15 năm đến 30 năm
Phụ lục Ie

Nhà dưới cấp iv nhà dưới cấp iv

(Kèm theo Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

STT Bộ phận Loại kết cấu Đơn giá: Đồng/m2 sàn
2.059.000 1.854.000 1.647.000
1 Khung cột - Gạch H1    
- Sắt   H2  
- Gỗ tạp     H3
2 Tường - Gạch không tô H1    
- Gỗ, ván tạp   H2  
- Giấy dầu, cót ép, vật liệu tạm khác     H3
3 Mái - Tôn H1    
- Tôn Fibro xi măng   H2  
- Giấy dầu, lá, tấm nhựa     H3
4 Nền - Lát gạch bông H1    
- Lát gạch tàu   H2  
- Láng vữa xi măng     H3
5 Niên hạn sử dụng - Dưới 15 năm
Phụ lục II

Nhà biệt thự nhà biệt thự

(Kèm theo Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

STT Loại biệt thự Đơn giá (đồng/m2 sàn)
1 Song lập 8.024.000
2 Đơn lập 9.440.000
3 Cao cấp 10.856.000
4 Du lịch 12.272.000

Ghi chú:

Kết cấu chính và chất lượng hoàn thiện 04 loại biệt thự: Nhà có kết cấu khung chịu lực bê tông cốt thép; tường bao xây gạch; sàn bê tông cốt thép, mái bê tông cốt thép hoặc mái ngói (sử dụng các loại vật tư, vật liệu dùng để xây dựng và hoàn thiện, trang thiết bị có chất lượng tốt tại thời điểm xây dựng).

Phụ lục III

Hướng dẫn xác định tỷ lệ còn lại của các kết cấu chính hướng dẫn xác định tỷ lệ còn lại của các kết cấu chính

(Kèm theo Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

STT Kết cấu Tỷ lệ còn lại
> 80% 70% - 80% 60%-70% 50%- 60% 40%-50% <40%
  1 2 3 4 5 6 7
1 Kết cấu bằng bê tông cốt thép (khung cột, dầm, sàn, tấm bê tông) Lớp trát bảo vệ bị bong tróc, bê tông băng đầu bị nứt Bê tông nứt cốt thép bắt đầu rỉ Bê tông có nhiều vết nứt, cốt thép có chỗ bị cong vênh Kết cấu bắt đầu cong vênh Bê tông nứt rạn nhiều chỗ, cốt thép bị đứt nhiều chỗ Kết cấu mất khả năng chống đỡ, cần sửa chữa hoặc phá bỏ
2 Kết cấu bằng gạch (móng cột tường) Lớp trát bảo vệ bắt đầu bong tróc có vết nứt nhỏ Vết nứt rộng sâu tới gạch Lớp trát bảo vệ bong tróc nhiều, nhiều chỗ có vết nứt rộng Nhiều chỗ gạch bắt đầu mục, kết cấu bị thấm nước Các vết nứt thông suốt bề mặt có chỗ bị cong vênh, đổ Hầu hết kết cấu bị rạn, nứt nhiều chỗ bị đổ hay hỏng hoàn toàn
3 Kết cấu bằng gỗ hoặc sắt (kết cấu đỡ mái) Bắt đầu bị mối mọt hoặc bị rỉ Bị mối mọt hoặc rỉ nhiều chỗ Bị mục hoặc rỉ ăn sâu nhiều chỗ, kết cấu bắt đầu bị cong vênh Kết cấu bị cong vênh nhiều, có chỗ bắt đầu bị nứt Kết cấu bị cong vênh nhiều, nhiều chỗ đứt rời Nhiều chỗ đứt rời, mất khả năng chống đỡ cần sửa chữa hoặc phá bỏ
4 Mái bằng ngói, tôn Fibro xi măng Chất liệu lợp mái bị hư hỏng nhà bị dột, tiêu chuẩn đánh giá dựa trên mức độ hư hỏng nặng hay nhẹ và diện tích hư hỏng của mái
    < 20% 20%-30% 30% -40% 40% -50% 50% -60% >60%
Diện tích mái bị hư hỏng Diện tích mái bị hư hỏng Diện tích mái bị hư hỏng Diện tích mái bị hư hỏng Diện tích mái bị hư hỏng Diện tích mái bị hư hỏng
Mục lục Bấm để đi tới điều