vanban.org

Quyết định số 74/2024/QĐ-UBND Bổ sung Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban dân dân tỉnh Đồng Nai ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/03/2026 Thay thế: 18/2026/QĐ-UBND · 04/03/2026
Đồng Nai Ban hành 04/12/2024 Hiệu lực 04/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định 18/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 18/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 74/2024/QĐ-UBND Bổ sung Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban dân dân tỉnh Đồng Nai ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 74/2024/QĐ-UBND
04/12/2024Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 18/03/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74 /2024/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 04 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Bổ sung Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;

Căn cứ Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 163/TTr-SXD ngày 28 tháng 11 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, công trình để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Bổ sung khoản 9 Điều 1 như sau:

“9. Phụ lục IV: Đơn giá bồi thường công trình xây dựng”.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 12 năm 2024.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục IV

Đơn giá bồi thường công trình xây dựng

(Kèm theo Quyết định số 74/2024/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

STTTên tài sảnĐVTĐơn giá (đồng)
1Giếng nước Φ0,8 - 1m, sâu 10 mmét283.000
- Giếng sâu trên 11 m thì mét thứ 11 trở đi được tính thêm 50% mức giá trênmét
Giếng đào thủ công (đất khó đào, có đá)mét382.000
- Giếng sâu trên 11 m thì mét thứ 11 trở đi được tính thêm 50% mức giá trênmét
2Giếng thả ống ciment (kể cả lắp đặt)
- Ống 1 m Φ1,2 mcái485.000
- Ống 1 m Φ1 mcái432.000
- Ống 1 m Φ0,8 mcái355.000
3Giếng khoan thủ công Φ60 mmmét97.000 - 163.000
Giếng khoan thủ công Φ90 mmmét193.000
Giếng khoan công nghiệp (có dàn khoan):
- Ống nhựa, ống sắt Φ49 mm - Φ60 mmmét389.000
- Ống nhựa, ống sắt Φ90 mm - Φ114 mmmét648.000
- Ống nhựa, ống sắt từ Φ114 mm trở lênmét864.000
4Bể nước xây gạch, tô ciment, có tấm đan nắp đậy, xây nổim3553.000 - 810.000
5Hồ chứa (hố phân, hầm cầu...) xây gạch, lát đáym3259.000 - 576.000
6- Nền ciment dày 5 cmm280.000
- Nền lát gạch tàum2156.000
- Nền ciment đá dăm dày 10 cm.m2163.000
- Nền lát gạch ceramic.m2202.000
7Nền lát gạch con sâu, gạch Terrazzom2288.000
8Mái che, mái hiênm2259.000 - 720.000
9Tường xây cao trên 2 m, trang trí đẹp (không tính phần lưới B40 hoặc kẽm gai phía trên)mét dài648.000
- Tường xây cao 1,6 m – 2 mmét dài486.000
- Tường xây cao dưới 1,6 mmét dài323.000
10Trụ cổng, bờ kè và các loại tài sản khác có kết cấu:
- Bằng bê tông không có cốt thépm32.246.000
- Bằng bê tông cốt thépm³4.493.000
- Bằng gạch xây tô, xây đám³1.798.000
11Trụ bê tông cắm ranh hàng rào cao 1,2 đến 2,2 mtrụ58.000
12Hàng rào dây kẽm gaimét/sợi4.000
13Hàng rào lưới B40m²101.000
14Di dời cổng sắt (rộng 2-5 mét, cao trên 2 mét)cánh173.000
15Di dời hàng rào khung sắtmét26.000
16Bông sắt hàng rào trên đầu tườngm²432.000
17Cổng sắt kiên cốm²1.008.000
18Trụ điện bê tông cao 5-7 méttrụ1.296.000
19Trụ điện bằng ống sắt tráng kẽm D90trụ864.000
20Bồn hoa xây gạchm³432.000
21Hòn non bộm³1.440.000
22Đất san nềnm³68.000
23Chòi giữ ruộng, rẫym²576.000
24- Chuồng heo, chuồng bò, gà, vịt:
- Xây gạch cao 1m, nền bê tông kiên cố, lợp ngói hoặc tole fibro cimentm²961.000
- Xây cao 1m, bán kiên cố, lợp ngói hoặc tole fibro cimentm²598.000
- Chuồng heo, bò lợp lá, bán kiên cốm²259.000 - 598.000
- Chuồng gà, vịt thô sơm²138.000 - 259.000
- Khung cây, mái lá, nền đấtm²337.000
- Khung cây, mái tôn, nền đấtm²508.000
25Khung đỡ bồn nước cao dưới 3 métcái1.440.000
26Khung đỡ bồn nước cao trên 3 métcái2.160.000
27Ống thoát nước Amiăng:
Φ200 mmmét53.000
Φ250 mmmét61.000
Φ300 mmmét70.000
28Ống thoát nước sành:
Φ200 mmmét26.000
Φ250 mmmét35.000
Φ300 mmmét43.000
29Ống cống bê tông:mét
Φ1,2mmét518.000
Φ1,0mmét432.000
Φ0,8mmét346.000
Φ0,6mmét259.000
Φ0,5mmét191.000
Φ0,4mmét139.000
Φ0,3mmét96.000
30Di dời bồn nước
a) Bồn nhựa
- Dưới 1.000 lítcái173.000
Từ 1.000 lít - 2.000 lítcái346.000
- Trên 2.000 lítcái518.000
b) Bồn inox
- Dưới 1.000 lítcái259.000
- Từ 1.000 lít - 2.000 lítcái518.000
- Trên 2.000 lítcái778.000

Ghi chú:

1. Đơn giá bồi thường đối với đồng hồ nước, điện kế, điện thoại được thực hiện như sau:

a) Dòng hò dièn chinh: 1.500.000 dong/cái.
b) Dòng hò dièn phụ: 750.000 dong/cái.
c) Dòng hò nuóc chinh: 3.600.000 dong/cái.
d) Dòng hò nuóc phụ: 1.150.000 dong/cái.
e) Dièn thoai bàn hru tuyén thue bao: 320.000 dong/ cái.

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có hóa đơn, chứng từ chứng minh đã chi trả chi phí lắp đặt đồng hồ nước, điện kế, điện thoại với mức chi phí cao hơn so với mức bồi thường quy định tại các điểm a, b, c, d, e thì được bồi thường bằng mức chi phí đã chi trả thực tế trên cơ sở hóa đơn, chứng từ cung cấp.

- Viêc bói thuong chi phi láp dát truyen sinh cap, internet, cap quang, cac dinh vu viên thong duoc thuc hiên theo giá tri duoc ghi tren hop dong láp dát thuc té.
- Doi voi ho gia dinh, ca nhan dong gope da du tu, trang bi binh ha the, duong dien ma co ho so, tai lieu chung minh thi duoc boi thuong chi phi di chuyen tai san theo muc dong gope thuc te trong truong hop ho gia dinh, ca nhan khong con duoc thu huong két qua dong gope nay do phai di chuyen den noi o moi.

2. Bồi thường đối với công trình xây dựng mang tính chất đặc biệt, đặc thù a) Việc bồi thường đối với công trình xây dựng mang tính chất đặc biệt, đặc thù được thực hiện như sau:

+ Đối với các công trình xây dựng như trụ cổng, móng đá chè kết cấu bê tông, xây gạch hoặc đá và các loại tài sản khác thuộc dạng hình khối thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy đổi ra mét khối bằng bê tông hoặc bằng gạch xây để tính toán mức bồi thường tài sản theo từng trường hợp cụ thể.

+ Đối với công trình xây dựng là các hạng mục hạ tầng kỹ thuật như hệ thống điện, hệ thống điện chiếu sáng, hệ thống máy móc thiết bị hoặc các tài sản khác có tính chất đặc biệt, chuyên dùng không thể di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường cho từng trường hợp cụ thể.

+ Đối với các công trình xây dựng phục vụ sản xuất kinh doanh được tạo lập hợp pháp, trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng có thể di dời được thì chỉ bồi thường phần móng của nhà xưởng hoặc chân đế của máy móc hoặc phần móng, chân đế của công trình xây dựng khác đã xây dựng trên đất (nếu có); bồi thường chi phí di dời tài sản theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với phần tài sản có thể di dời được; không bồi thường toàn bộ giá trị tài sản.

+ Đối với nhà (Phụ lục: Ia, Ib, Ic, Id, Ie và II) và các loại công trình xây dựng (sau đây gọi chung là công trình xây dựng) mà khi tháo dỡ phần công trình xây dựng thuộc phạm vi thu hồi đất làm ảnh hưởng đến cấu trúc của phần còn lại thì tùy theo từng trường hợp cụ thể để bồi thường phần bị ảnh hưởng. Diện tích phần bị ảnh hưởng là diện tích tính từ vạch giải tỏa (phần công trình xây dựng phạm vi thu hồi đất) đến mép trụ đỡ gần nhất (nếu phần còn lại có thể tự chống đỡ để tồn tại và có thể sử dụng an toàn theo quy định pháp luật về xây dựng); hoặc phần công trình xây dựng còn lại không thể tự chống đỡ để tồn tại và không thể sử dụng an toàn theo quy định pháp luật về xây dựng; hoặc sau khi thu hồi đất mà phần còn lại vì các lý do khác mà không thể sử dụng an toàn theo quy định pháp luật về xây dựng.

b) Việc xác định giá trị bồi thường đối với công trình xây dựng mang tính chất đặc biệt, đặc thù được thực hiện như sau:

+ Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xây dựng phương án giá bồi thường cho từng tài sản cụ thể; gửi cơ quan tài chính cấp huyện để chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn cùng cấp thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mức bồi thường cho từng tài sản cụ thể.

+ Trong trường hợp đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không xây dựng được phương án giá bồi thường theo quy định nêu trên, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với chủ đầu tư dự án thuê tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá để xác định mức giá bồi thường cho từng tài sản cụ thể làm cơ sở xây dựng phương án giá bồi thường; gửi cơ quan tài chính cấp huyện để chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn cùng cấp thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mức bồi thường.

+ Trường hợp cơ quan tài chính cấp huyện và cơ quan chuyên môn cùng cấp không thống nhất phương án giá bồi thường do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định theo các trường hợp quy định nêu trên, cơ quan tài chính cấp huyện chủ trì, phối hợp chủ đầu tư dự án thuê tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá khác để xác định lại mức giá bồi thường để thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mức bồi thường.

+ Chi phí thuê tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá do chủ đầu tư dự án chịu trách nhiệm thanh toán và được tính vào chi phí đầu tư của dự án./.

Mục lục Bấm để đi tới điều