Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 59/2021/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/10/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 22/10/2024
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 49/2024/QĐ-UBND · 09/10/2024
Sửa đổi, bổ sung: 01/2024/QĐ-UBND · 05/01/2024
Dòng đời phiên bản
3 phiên bản · 4 năm
22/10/202449/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
25/01/202401/2024/QĐ-UBNDSửa đổi
15/01/2022Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 59/2021/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2022
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Tác giả, đồng tác giả sáng kiến
Điều 5. Nguyên tắc xét công nhận sáng kiến; xét công nhận phạm vi ảnh hưởng và hiệu quả áp dụng của sáng kiến
Chương II — YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN VÀ TỔ CHỨC XÉT CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Điều 6. Thực hiện quyền yêu cầu công nhận sáng kiến
Điều 7. Cơ sở có thẩm quyền và trách nhiệm tiếp nhận yêu cầu công nhận sáng kiến
Điều 8. Thể thức Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu công nhận sáng kiến
Điều 10. Bộc lộ công khai giải pháp trong đơn yêu cầu công nhận sáng kiến
Điều 11. Tiếp nhận và xem xét tính hợp lệ của đơn yêu cầu công nhận sáng kiến
Điều 12. Đánh giá đối tượng nêu trong đơn yêu cầu công nhận sáng kiến
Điều 13. Thời hạn và hình thức xét công nhận sáng kiến
Điều 14. Hội đồng sáng kiến
Điều 15. Công nhận sáng kiến và cấp Giấy chứng nhận sáng kiến/Quyết định công nhận sáng kiến
Điều 16. Xét công nhận sáng kiến cho tác giả (đồng tác giả) là người đứng đầu cơ sở
Chương III — XÉT CÔNG NHẬN PHẠM VI ẢNH HƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG CỦA SÁNG KIẾN
Điều 17. Thẩm quyền xét công nhận phạm vi ảnh hưởng và hiệu quả áp dụng của sáng kiến
Điều 18. Thủ tục xét công nhận phạm vi ảnh hưởng và hiệu quả áp dụng của sáng kiến ở các sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp tỉnh và trên địa bàn cấp huyện
Điều 19. Thủ tục xét công nhận phạm vi ảnh hưởng và hiệu quả áp dụng của sáng kiến trong phạm vi tỉnh và toàn quốc
Điều 20. Hủy bỏ kết quả công nhận phạm vi ảnh hưởng và hiệu quả áp dụng của sáng kiến
Chương IV — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN VÀ CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh
Điều 22. Nghiên cứu phát triển và hoàn thiện, áp dụng sáng kiến
Điều 23. Trả thù lao và khen thưởng cho tác giả sáng kiến và người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu
Điều 24. Chi phí cho hoạt động sáng kiến và các biện pháp thúc đẩy hoạt động sáng kiến
Điều 25. Sử dụng kết quả xét công nhận sáng kiến và kết quả đánh giá hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến
Điều 26. Quản lý hồ sơ sáng kiến
Điều 37. Quy định chuyển tiếp và điều khoản thi hành
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục. BÁO CÁO Kết quả của sáng kiến có phạm vi ảnh hưởng và hiệu quả áp dụng cấp cơ sở (toàn tỉnh/toàn quốc)
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy