vanban.org

Điều 14. Hội đồng sáng kiến — Quyết định 59/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 49/2024/QĐ-UBND · 09/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 01/2024/QĐ-UBND · 05/01/2024
Đồng Nai Ban hành 31/12/2021 Hiệu lực 15/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 59/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định Quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 59/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hội đồng sáng kiến

1. Trong trường hợp thành lập Hội đồng sáng kiến để đánh giá giải pháp được yêu cầu công nhận sáng kiến làm căn cứ cho người đứng đầu cơ sở quyết định việc công nhận sáng kiến, người đứng đầu cơ sở có thẩm quyền thành lập Hội đồng sáng kiến theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 13/2012/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 8 của Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN.

2. Thành lập Hội đồng sáng kiến:

a) Khi thành lập Hội đồng sáng kiến, người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến phải ban hành văn bản dưới dạng Quyết định.

b) Thành phần Hội đồng sáng kiến gồm:

- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến; người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến có thể ủy quyền Chủ tịch Hội đồng cho cấp phó của người đứng đầu cơ sở hoặc người có trình độ chuyên môn liên quan đến lĩnh vực áp dụng sáng kiến;

- Phó Chủ tịch Hội đồng ;

- 01 Uỷ viên Hội đồng là đại diện của tổ chức công đoàn nơi tác giả là công đoàn viên (nếu có);

- 01 Uỷ viên thư ký là người được giao phụ trách hoạt động sáng kiến ở cơ sở;

- Các Uỷ viên còn lại gồm các chuyên gia hoặc người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực áp dụng sáng kiến và các thành phần khác theo quyết định của người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến.

c) Số lượng các thành viên Hội đồng do người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến quyết định.

3. Nhiệm vụ của Hội đồng sáng kiến:

a) Hội đồng sáng kiến có nhiệm vụ tổ chức đánh giá khách quan, trung thực giải pháp được yêu cầu công nhận sáng kiến theo các điều kiện quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Điều lệ Sáng kiến; lập Biên bản họp Hội đồng sáng kiến phản ánh đầy đủ ý kiến của các thành viên Hội đồng, kết quả biểu quyết hoặc bỏ phiếu của Hội đồng.

b) Thực hiện đúng các quy định về giữ bí mật, lưu giữ hồ sơ, công bố thông tin liên quan đến sáng kiến.

4. Chế độ làm việc của Hội đồng sáng kiến:

a) Hội đồng sáng kiến làm việc theo chế độ tập thể, các thành viên Hội đồng độc lập biểu quyết hoặc cho điểm vào Phiếu đánh giá sáng kiến. Phiên họp của Hội đồng phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng và có ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng.

b) Giải pháp được công nhận là sáng kiến phải đạt ít nhất 2/3 ý kiến của các thành viên Hội đồng đồng ý (biểu quyết đồng ý hoặc số phiếu đạt) và được ghi vào Biên bản họp Hội đồng.

5. Hội đồng Sáng kiến được sử dụng con dấu của cơ sở để thực hiện các nhiệm vụ được giao.