Điều 15. Công nhận sáng kiến và cấp Giấy chứng nhận sáng kiến/Quyết định công nhận sáng kiến
1. Công nhận sáng kiến: Người đứng đầu cơ sở cấp Giấy chứng nhận sáng kiến/Quyết định công nhận sáng kiến hoặc căn cứ kết quả của Hội đồng sáng kiến (trong trường hợp thành lập Hội đồng sáng kiến) cấp Giấy chứng nhận sáng kiến/Quyết định công nhận sáng kiến (theo Phụ lục III kèm theo Thông tư 18/2013/TT-BKHCN).
2. Giấy chứng nhận sáng kiến/Quyết định công nhận sáng kiến:
a) Giấy chứng nhận sáng kiến/Quyết định công nhận sáng kiến có giá trị làm bằng chứng về việc sáng kiến được cơ sở công nhận theo Điều lệ Sáng kiến.
b) Giấy chứng nhận sáng kiến/Quyết định công nhận sáng kiến được cấp cho tác giả/nhóm tác giả sáng kiến, chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (trong trường hợp tác giả sáng kiến không đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến).
3. Hủy bỏ việc công nhận sáng kiến: Theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân, Người đứng đầu cơ sở có thẩm quyền công nhận sáng kiến có quyền quyết định hủy bỏ việc công nhận sáng kiến đã cấp và thông báo cho tác giả sáng kiến trong các trường hợp sau đây:
a) Người nộp đơn đề nghị công nhận sáng kiến không phải là tác giả sáng kiến theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Điều lệ Sáng kiến.
b) Đối tượng được công nhận là sáng kiến không đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Điều lệ Sáng kiến hoặc việc áp dụng, chuyển giao đối tượng đó xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người khác.