vanban.org

Điều 8. Các nội dung và mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 59/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 84/2024/QĐ-UBND · 19/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 06/2022/QĐ-UBND · 25/01/2022
Đồng Nai Ban hành 28/12/2018 Hiệu lực 15/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 59/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 59/2018/QĐ-UBND
01/01/202584/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/02/202206/2022/QĐ-UBNDSửa đổi 15/01/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức trong xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí của các đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước thực hiện trong phạm vi tỉnh Đồng Nai · 06/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Các nội dung và mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN

1. Định mức chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn nhiệm vụ KH&CN.

a) Chi tiền công

Bảng 5: Định mức chi hoạt động của các Hội đồng

(Đơn vị tính: Đồng)

TTNội dung công việcĐơn vị tínhKinh phí nhiệm vụ trên 300 triệu đồngKinh phí nhiệm vụ đến 300 triệu đồng
1Chi hội đồng tư vấn KH&CN (bao gồm Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN, Hội đồng giao quyền sở hữu, Hội đồng Công nhận sáng kiến tỉnh Đồng Nai đánh giá và công nhận phạm vi ảnh hưởng và hiệu quả áp dụng của sáng kiến để phục vụ công tác thi đua khen thưởng).Nhiệm vụ
a)Chi hợp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CNHội đồng
Chủ tịch hội đồng1.000.000800.000
Thành viên hội đồng (*)800.000600.000
Thư ký hành chính300.000200.000
Đại biểu được mời tham dự200.000150.000
TTNội dung công việcĐơn vị tínhKinh phí nhiệm vụ trên 300 triệu đồngKinh phí nhiệm vụ đến 300 triệu đồng
b)Chi nhận xét đánh giá01 phiếu
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng300.000200.000
Nhận xét đánh giá của ủy viên phân biện trong Hội đồng500.000400.000
c)Chi công tác tiếp nhận, phân loại, đánh giá sơ bộhồ sơ100.0060.000
2Chi về hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CNNhiệm vụ
a)Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CNHội đồng
Chủ tịch hội đồng1.500.0001.200.000
Thành viên hội đồng (*)1.000.000800.000
Thư ký hành chính300.000200.000
Đại biểu được mời tham dự200.000150.000
b)Chi nhận xét đánh giá01 phiếu
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng500.000400.000
Nhận xét đánh giá của ủy viên phân biện trong Hội đồng700.000550.000
3Chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ KH&CNNhiệm vụ
Tổ trưởng tổ thẩm định700.000600.000
Thành viên tổ thẩm định500.000400.000
Thư ký hành chính300.000200.000
TTNội dung công việcĐơn vị tínhKinh phí nhiệm vụ trên 300 triệu đồngKinh phí nhiệm vụ đến 300 triệu đồng
Đại biểu được mời tham dự200.000100.000
4Chi hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CNNhiệm vụ
a)Chi họp Hội đồng nghiệm thu
Chủ tịch hội đồng1.500.0001.200.000
Thành viên hội đồng (*)1.000.000800.000
Thư ký hành chính300.000200.000
Đại biểu được mời tham dự200.000150.000
b)Chi nhận xét đánh giá01 phiếu
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng500.000400.000
Nhận xét đánh giá của ủy viên phân biện trong Hội đồng700.000550.000

(\*): Gồm Phó Chủ tịch hội đồng, thư ký khoa học và các thành viên khác của Hội đồng.

Trong trường hợp Hội đồng phải xin ý kiến của Chủ tịch Hội đồng và 02 ủy viên phân biện trước khi thông qua danh mục nhiệm vụ KH&CN; thông qua kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp; thông qua kết quả đánh giá nghiệm thu thì mức chi lần 2 cho nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng và 02 ủy viên phân biện cũng được áp dụng như lần đầu.

b) Các nội dung chi khác được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành.

c) Các Hội đồng xét chọn doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được hưởng chế độ hỗ trợ trong hoạt động khoa học và công nghệ, Hội đồng Công nhận sáng kiến tỉnh Đồng Nai đánh giá và công nhận phạm vi ảnh hưởng và hiệu quả áp dụng của sáng kiến để phục vụ công tác thi đua khen thưởng được áp dụng mức chi hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh tại Khoản 1 Điều 8 của Quy định này để chi cho các phiên họp.

d) Các hội thảo khoa học cấp tỉnh, cấp cơ sở do các sở, ban, ngành, các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức được áp dụng mức chi hội thảo khoa học phục vụ cho hoạt động nghiên cứu tại Khoản 1, Điều 6 của Quy định này.

2. Định mức xây dựng dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập

Trong trường hợp khi các Hội đồng tư vấn khoa học có ý kiến không thống nhất trong việc xem xét lựa chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hoặc xét thấy cần thiết thì Sở Khoa học và Công nghệ có thể thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá độc lập.

Tổng mức dự toán chi thuê chuyên gia độc lập được tính tối đa bằng 5 lần mức chi tiền công (bao gồm chi tiền công hợp Hội đồng và chi nhận xét, đánh giá) của Chủ tịch Hội đồng tương ứng và do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định và chịu trách nhiệm.

3. Chi thông báo tuyển chọn nhiệm vụ KH&CN, chi thông tin truyền thông về nhiệm vụ KH&CN (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông khác): Xây dựng dự toán trên cơ sở định mức chế độ quy định hoặc báo giá của các cơ quan truyền thông lựa chọn đăng tin.

4. Dự toán chi công tác kiểm tra, đánh giá giữa kỳ

a) Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá giữa kỳ được xây dựng theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí áp dụng cho các cơ quan nhà nước.

b) Dự toán chi tiền công cho Hội đồng đánh giá giữa kỳ (trong trường hợp cần thiết có Hội đồng đánh giá giữa kỳ) được áp dụng tối đa bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 8 Quy định này.

5. Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý nhiệm vụ KH&CN được áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.