Điều 8. Các nội dung và mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN
1. Định mức chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn nhiệm vụ KH&CN.
a) Chi tiền công
Bảng 5: Định mức chi hoạt động của các Hội đồng
(Đơn vị tính: Đồng)
| TT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Kinh phí nhiệm vụ trên 300 triệu đồng | Kinh phí nhiệm vụ đến 300 triệu đồng |
| 1 | Chi hội đồng tư vấn KH&CN (bao gồm Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN, Hội đồng giao quyền sở hữu, Hội đồng Công nhận sáng kiến tỉnh Đồng Nai đánh giá và công nhận phạm vi ảnh hưởng và hiệu quả áp dụng của sáng kiến để phục vụ công tác thi đua khen thưởng). | Nhiệm vụ | ||
| a) | Chi hợp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN | Hội đồng | ||
| Chủ tịch hội đồng | 1.000.000 | 800.000 | ||
| Thành viên hội đồng (*) | 800.000 | 600.000 | ||
| Thư ký hành chính | 300.000 | 200.000 | ||
| Đại biểu được mời tham dự | 200.000 | 150.000 |
| TT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Kinh phí nhiệm vụ trên 300 triệu đồng | Kinh phí nhiệm vụ đến 300 triệu đồng |
| b) | Chi nhận xét đánh giá | 01 phiếu | ||
| Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng | 300.000 | 200.000 | ||
| Nhận xét đánh giá của ủy viên phân biện trong Hội đồng | 500.000 | 400.000 | ||
| c) | Chi công tác tiếp nhận, phân loại, đánh giá sơ bộ | hồ sơ | 100.00 | 60.000 |
| 2 | Chi về hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN | Nhiệm vụ | ||
| a) | Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN | Hội đồng | ||
| Chủ tịch hội đồng | 1.500.000 | 1.200.000 | ||
| Thành viên hội đồng (*) | 1.000.000 | 800.000 | ||
| Thư ký hành chính | 300.000 | 200.000 | ||
| Đại biểu được mời tham dự | 200.000 | 150.000 | ||
| b) | Chi nhận xét đánh giá | 01 phiếu | ||
| Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng | 500.000 | 400.000 | ||
| Nhận xét đánh giá của ủy viên phân biện trong Hội đồng | 700.000 | 550.000 | ||
| 3 | Chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ KH&CN | Nhiệm vụ | ||
| Tổ trưởng tổ thẩm định | 700.000 | 600.000 | ||
| Thành viên tổ thẩm định | 500.000 | 400.000 | ||
| Thư ký hành chính | 300.000 | 200.000 |
| TT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Kinh phí nhiệm vụ trên 300 triệu đồng | Kinh phí nhiệm vụ đến 300 triệu đồng |
| Đại biểu được mời tham dự | 200.000 | 100.000 | ||
| 4 | Chi hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN | Nhiệm vụ | ||
| a) | Chi họp Hội đồng nghiệm thu | |||
| Chủ tịch hội đồng | 1.500.000 | 1.200.000 | ||
| Thành viên hội đồng (*) | 1.000.000 | 800.000 | ||
| Thư ký hành chính | 300.000 | 200.000 | ||
| Đại biểu được mời tham dự | 200.000 | 150.000 | ||
| b) | Chi nhận xét đánh giá | 01 phiếu | ||
| Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng | 500.000 | 400.000 | ||
| Nhận xét đánh giá của ủy viên phân biện trong Hội đồng | 700.000 | 550.000 |
(\*): Gồm Phó Chủ tịch hội đồng, thư ký khoa học và các thành viên khác của Hội đồng.
Trong trường hợp Hội đồng phải xin ý kiến của Chủ tịch Hội đồng và 02 ủy viên phân biện trước khi thông qua danh mục nhiệm vụ KH&CN; thông qua kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp; thông qua kết quả đánh giá nghiệm thu thì mức chi lần 2 cho nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng và 02 ủy viên phân biện cũng được áp dụng như lần đầu.
b) Các nội dung chi khác được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành.
c) Các Hội đồng xét chọn doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được hưởng chế độ hỗ trợ trong hoạt động khoa học và công nghệ, Hội đồng Công nhận sáng kiến tỉnh Đồng Nai đánh giá và công nhận phạm vi ảnh hưởng và hiệu quả áp dụng của sáng kiến để phục vụ công tác thi đua khen thưởng được áp dụng mức chi hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh tại Khoản 1 Điều 8 của Quy định này để chi cho các phiên họp.
d) Các hội thảo khoa học cấp tỉnh, cấp cơ sở do các sở, ban, ngành, các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức được áp dụng mức chi hội thảo khoa học phục vụ cho hoạt động nghiên cứu tại Khoản 1, Điều 6 của Quy định này.
2. Định mức xây dựng dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập
Trong trường hợp khi các Hội đồng tư vấn khoa học có ý kiến không thống nhất trong việc xem xét lựa chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hoặc xét thấy cần thiết thì Sở Khoa học và Công nghệ có thể thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá độc lập.
Tổng mức dự toán chi thuê chuyên gia độc lập được tính tối đa bằng 5 lần mức chi tiền công (bao gồm chi tiền công hợp Hội đồng và chi nhận xét, đánh giá) của Chủ tịch Hội đồng tương ứng và do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định và chịu trách nhiệm.
3. Chi thông báo tuyển chọn nhiệm vụ KH&CN, chi thông tin truyền thông về nhiệm vụ KH&CN (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông khác): Xây dựng dự toán trên cơ sở định mức chế độ quy định hoặc báo giá của các cơ quan truyền thông lựa chọn đăng tin.
4. Dự toán chi công tác kiểm tra, đánh giá giữa kỳ
a) Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá giữa kỳ được xây dựng theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí áp dụng cho các cơ quan nhà nước.
b) Dự toán chi tiền công cho Hội đồng đánh giá giữa kỳ (trong trường hợp cần thiết có Hội đồng đánh giá giữa kỳ) được áp dụng tối đa bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 8 Quy định này.
5. Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý nhiệm vụ KH&CN được áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.