Điều 6. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước
1. Dự toán tiền công lao động trực tiếp.
a) Cấu trúc thuyết minh phần tính tiền công lao động triển khai nhiệm vụ KH&CN bao gồm các công việc và dự kiến kết quả như sau:
| STT | Nội dung công việc | Dự kiến kết quả/sản phẩm |
| 1 | Nghiên cứu tổng quan | Xây dựng thuyết minh nhiệm vụ KH&CN, báo cáo tổng quan vấn đề cần nghiên cứu |
| 2 | Đánh giá thực trạng | Báo cáo thực trạng vấn đề cần nghiên cứu |
| 3 | Thu thập thông tin, tài liệu, dữ liệu; xử lý số liệu, phân tích thông tin, tài liệu, dữ liệu.. | Báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, dữ liệu; xử lý số liệu, phân tích thông tin, tài liệu, dữ liệu.. |
| 4 | Nội dung nghiên cứu chuyên môn | Báo cáo về kết quả nghiên cứu chuyên môn |
| 5 | Tiến hành thí nghiệm, thử nghiệm, thực nghiệm, khảo nghiệm, chế tạo, sản xuất; nghiên cứu, hoàn thiện quy trình công nghệ. | Báo cáo về kết quả thí nghiệm, thử nghiệm, thực nghiệm, khảo nghiệm, chế tạo, sản xuất; nghiên cứu, hoàn thiện quy trình công nghệ - Các mô hình, quy trình công nghệ - Các sản phẩm, chế phẩm... |
| STT | Nội dung công việc | Dự kiến kết quả/sản phẩm |
| 6 | Đề xuất giải pháp, kiến nghị, sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm, chế phẩm, mô hình, ấn phẩm khoa học và đề xuất khác | Báo cáo kết quả kiến nghị, giải pháp sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm, chế phẩm, mô hình, ấn phẩm khoa học và kết quả khác |
| 7 | Tổng kết, đánh giá | Báo cáo thống kê, báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng hợp |
Trong từng trường hợp cụ thể, nhiệm vụ KH&CN có thể không đầy đủ các phần nội dung theo cấu trúc trên.
b) Tiền công trực tiếp cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN được tính theo ngày công lao động quy đổi (08 giờ/01 ngày; trường hợp có số giờ công lẻ, trên 4 giờ được tính 1 ngày công, dưới 4 giờ được tính ½ ngày công) và mức lương cơ sở do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán.
Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm xây dựng thuyết minh dự toán tiền công theo cấu trúc chung nhiệm vụ KH&CN tại Điểm a, Khoản 1 Điều này, chi tiết theo từng chức danh tham gia thực hiện nội dung công việc, số ngày công tham gia của từng chức danh.
Dự toán tiền công trực tiếp đối với từng chức danh được tính theo công thức và định mức sau:
T_c = L_{cs} \times H_{stcn} \times S_{nc}
Trong đó:
T_{c}: Dự toán tiền công của chức danh
L_{cs}: Lương cơ sở do Nhà nước quy định
H_{stcn}: Hệ số tiền công ngày tính theo lương cơ sở của từng chức danh tính theo Bảng 1 dưới đây
S_{nc}: Số ngày công của từng chức danh
Bảng 1: Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN:
| TT | Chức danh | Hệ số chức danh nghiên cứu (H_{cd}) | Hệ số lao động khoa học (H_{kh}) | Hệ số tiền công theo ngày (H_{stcn}) | |
| Kinh phí nhiệm vụ trên 300 triệu đồng H_{stcn} = (H_{cd} x H_{kh})/22 | Kinh phí nhiệm vụ đến 300 triệu đồng H_{stcn} = [(H_{cd} x H_{kh})/22] x 80% | ||||
| 1 | Chủ nhiệm nhiệm vụ | 6,92 | 2,5 | 0,79 | 0,63 |
| 2 | Thành viên thực hiện chính, thư ký khoa học | 5,42 | 2,0 | 0,49 | 0,39 |
| 3 | Thành viên | 3,66 | 1,5 | 0,25 | 0,20 |
| 4 | Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ | 2,86 | 1,2 | 0,16 | 0,13 |
c) Dự toán tiền công trực tiếp đối với chức danh kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ không quá 20% tổng dự toán tiền công trực tiếp đối với các chức danh quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1 Điều 5 Quy định này.
2. Thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước phối hợp nghiên cứu
a) Thuê chuyên gia trong nước
Trong trường hợp nhiệm vụ KH&CN có nhu cầu thuê chuyên gia trong nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ cho hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo hợp đồng khoản việc. Trường hợp thuê chuyên gia trong nước theo ngày công thì mức dự toán thuê chuyên gia trong nước không quá 40.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày/01 tháng).
Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại Khoản 1 Điều 6 Quy định này.
b) Thuê chuyên gia ngoài nước
- Trong trường hợp nhiệm vụ KH&CN có nhu cầu thuê chuyên gia ngoài nước
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ kết quả của việc thuê chuyên gia, tiêu chí đánh giá kết quả thuê chuyên gia cho hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo hợp đồng khoản việc.
Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước không quá 50% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại Khoản 1 Điều 6 Quy định này. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm về nội dung và mức kinh phí thuê chuyên gia ngoài nước.
- Trong trường hợp đặc biệt, nhiệm vụ KH&CN có tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước vượt quá 50% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại Khoản 1 Điều 6 Quy định này thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước quyết định phê duyệt và chịu trách nhiệm.
c) Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở không được thuê chuyên gia ngoài nước.
3. Dự toán chi phí mua vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu, gồm: nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, dụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau hỏng, năng lượng, tài liệu, tư liệu, số liệu, sách, báo, tạp chí tham khảo, quyền sử dụng sáng chế, thiết kế, phần mềm, bí quyết công nghệ phục vụ hoạt động nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở thuyết minh dự kiến khối lượng công việc, chế độ, định mức hiện hành (nếu có) và các báo giá liên quan.
4. Dự toán chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố định
a) Chi mua tài sản thiết yếu, phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của nhiệm vụ KH&CN;
b) Chi thuê tài sản trực tiếp tham gia thực hiện nghiên cứu và phát triển công nghệ của nhiệm vụ KH&CN;
c) Chi khấu hao tài sản cố định (nếu có) trong thời gian trực tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo mức trích khấu hao quy định đối với tài sản của doanh nghiệp;
d) Chi sửa chữa trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ trực tiếp cho việc nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN.
Dự toán được xây dựng trên cơ sở thuyết minh dự kiến khối lượng công việc, chế độ, định mức hiện hành (nếu có) và các báo giá liên quan. Nội dung chi này có mục tiêu, nội dung gắn kết hữu cơ, đồng bộ và được tiến hành trong một thời gian nhất định phù hợp với tiến độ của nhiệm vụ KH&CN; được quản lý theo quy định hiện hành về sửa chữa, mua sắm tài sản hình thành có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
5. Dự toán chi hội thảo khoa học, công tác phí trong và ngoài nước phục vụ hoạt động nghiên cứu thực hiện nhiệm vụ KH&CN
Nội dung và định mức chi hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu được xây dựng và thực hiện theo các quy định hiện hành của UBND tỉnh về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước; chế độ chi tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức hội nghị hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh. Ngoài ra mức chi thù lao tham gia hội thảo KH&CN được quy định cụ thể như sau:
Bảng 2: Định mức chi thù lao tham gia hội thảo KH&CN:
(Đơn vị tính: Đồng)
| TT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Kinh phí nhiệm vụ trên 300 triệu đồng | Kinh phí nhiệm vụ đến 300 triệu đồng |
| 1 | Chủ trì hội thảo | Buổi | 1.500.000 | 1.200.000 |
| 2 | Thư ký hội thảo | Buổi | 500.000 | 400.000 |
| 3 | Báo cáo viên trình bày tại hội thảo | Báo cáo | 2.000.000 | 1.600.000 |
| 4 | Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo | Báo cáo | 1.000.000 | 800.000 |
| 5 | Thành viên tham gia hội thảo | Buổi/người | 200.000 | 160.000 |
6. Dự toán chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu phục vụ nhiệm vụ KH&CN
Bảng 3: Định mức chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu:
(Đơn vị tính: Đồng)
| TT | Nội dung chi | Kinh phí nhiệm vụ trên 300 triệu đồng | Kinh phí nhiệm vụ đến 300 triệu đồng |
| 1 | Lập mẫu phiếu điều tra được duyệt | ||
| a | Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ tiêu | 750.000 | 600.000 |
| b | Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu | 1.000.000 | 800.000 |
| c | Trên 40 chỉ tiêu | 1.500.000 | 1.200.000 |
| 2 | Chi tập huấn nghiệp vụ điều tra (nếu có) | Thực hiện theo Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 24/4/2018 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) | |
| 3 | Chi công tác phí cho người tham gia điều tra, phúc tra kiểm tra | ||
| 4 | Chi thuê điều tra viên (đối với trường hợp phải thuê ngoài) | Thực hiện theo mức chi do HĐND tỉnh quy định. | |
| 5 | Thuê người dẫn đường | Thực hiện theo mức chi do HĐND tỉnh quy định. | |
| 6 | Chi cho đối tượng cung cấp thông tin, tự điền phiếu điều tra: | ||
| a | Cá nhân: | ||
| - Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ tiêu | 40.000 đồng/phiếu | ||
| - Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu | 50.000 đồng/phiếu | ||
| - Trên 40 chỉ tiêu | 60.000 đồng/phiếu | ||
| b | Tổ chức: | ||
| - Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ tiêu | 85.000 đồng/phiếu | ||
| - Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu | 100.000 đồng/phiếu | ||
| - Trên 40 chỉ tiêu | 115.000 đồng/phiếu | ||
| 7 | Phân tích mẫu điều tra ( nếu có) | Theo mức thu quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc giá thỏa thuận của cơ quan cung cấp dịch vụ |
| 8 | Chi vận chuyển tài liệu điều tra (nếu có), thuê xe cho cán bộ, điều tra viên đi thực địa để điều tra | Mức chi theo giá cước vận chuyển hoặc hợp đồng vận chuyển, hóa đơn thực tế (trong trường hợp thuê dịch vụ) | |
| 9 | Chi tạo lập thông tin điện tử từ điều tra, khảo sát thu thập số liệu | Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước. | |
| 10 | Chi viết báo cáo và phân tích kết quả điều tra | ||
| Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra (bao gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt tùy theo tính chất, quy mô cuộc điều tra) | 7.000.000 - 12.000.000 đồng/báo cáo | 5.000.000 - 9.000.000 đồng/báo cáo |
7. Dự toán chi hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
Bảng 4: Định mức chi hội đồng tự đánh giá kết quả
(Đơn vị tính: Đồng)
| TT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Kinh phí nhiệm vụ trên 300 triệu đồng | Kinh phí nhiệm vụ đến 300 triệu đồng |
| 1 | Chi hợp hội đồng tự đánh giá kết quả | Nhiệm vụ | ||
| a) | Chủ tịch hội đồng | 750.000 | 650.000 | |
| b) | Thành viên hội đồng (*) | 500.000 | 400.000 | |
| c) | Thư ký hành chính | 150.000 | 100.000 | |
| d) | Đại biểu được mời tham dự | 100.000 | 75.000 | |
| 2 | Chi nhận xét đánh giá | 01 phiếu nhận xét đánh giá | ||
| a) | Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng | 250.000 | 200.000 | |
| b) | Nhận xét, đánh giá của Ủy viên phân biện trong hội đồng (nếu có) | 350.000 | 300.000 |
(\*): Gồm Phó Chủ tịch hội đồng, thư ký khoa học và các thành viên khác của Hội đồng.
8. Dự toán chi quản lý chung nhiệm vụ KH&CN
a) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước được dự toán các nội dung chi quản lý chung phục vụ nhiệm vụ KH&CN, bao gồm: chi điện, nước, các khoản chi hành chính phát sinh liên quan đảm bảo triển khai nhiệm vụ KH&CN tại tổ chức chủ trì; chi tiền lương, tiền công phân bổ đối với các hoạt động gián tiếp trong quá trình quản lý nhiệm vụ KH&CN của tổ chức chủ trì.
b) Dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ KH&CN bằng 5% tổng dự toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ KH&CN nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng.
9. Các khoản chi khác (đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến thức KHCN) được vận dụng theo các quy định quản lý hiện hành của pháp luật.