vanban.org

Điều 10. Lập dự toán kinh phí của nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 59/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 84/2024/QĐ-UBND · 19/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 06/2022/QĐ-UBND · 25/01/2022
Đồng Nai Ban hành 28/12/2018 Hiệu lực 15/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 59/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 59/2018/QĐ-UBND
01/01/202584/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/02/202206/2022/QĐ-UBNDSửa đổi 15/01/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức trong xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí của các đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước thực hiện trong phạm vi tỉnh Đồng Nai · 06/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Lập dự toán kinh phí của nhiệm vụ KH&CN

1. Căn cứ

a) Mục tiêu, yêu cầu, nội dung và khối lượng công việc nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Các định mức kinh tế - kỹ thuật do các bộ, ngành chức năng ban hành, định mức làm căn cứ xây dựng dự toán quy định tại Quy định này và các chế độ, chính sách hiện hành của nhà nước. Trường hợp không có định mức kinh tế - kỹ thuật thì cần thuyết minh cụ thể chi tiết căn cứ lập dự toán.

2. Yêu cầu

a) Dự toán kinh phí của nhiệm vụ KH&CN được xây dựng và thuyết minh theo từng nội dung nghiên cứu và gắn với các kết quả, sản phẩm cụ thể của nhiệm vụ KH&CN.

b) Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng dự toán trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt nhiệm vụ KH&CN.