vanban.org

Điều 49. Trách nhiệm gửi văn bản và lưu trữ hồ sơ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật — Quyết định 59/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 27/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2025/QĐ-UBND · 17/06/2025
Thái Nguyên Ban hành 23/12/2016 Hiệu lực 15/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 59/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp tỉnh Thái Nguyên · 59/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về soạn thảo, ban hành và thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 52/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 49
Đọc toàn văn

Điều 49. Trách nhiệm gửi văn bản và lưu trữ hồ sơ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

1. Văn bản do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp ban hành được gửi đến các cơ quan sau:

a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh được gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các ban có liên quan của Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện chức năng giám sát văn bản và các cơ quan sau để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản: Bộ Tư pháp; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ngành, lĩnh có liên quan; đồng thời gửi đến Hội đồng nhân dân tỉnh (để thực hiện tự kiểm tra văn bản), Trung tâm thông tin tỉnh (để đăng công báo) và các cơ quan, tổ chức khác, tùy theo nội dung của văn bản.

b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện được gửi đến Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban có liên quan của Hội đồng nhân dân cấp huyện để thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra văn bản và các cơ quan sau để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản: Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp; đồng thời gửi đến cơ quan ban hành văn bản (để thực hiện tự kiểm tra văn bản) và các cơ quan, tổ chức khác, tùy theo nội dung của văn bản.

c) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã được gửi đến Hội đồng nhân dân cấp trên trực tiếp, các Ban có liên quan của Hội đồng nhân dân cùng cấp để thực hiện chức năng giám sát văn bản và các cơ quan sau để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản: Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp, Phòng Tư pháp ở địa phương; đồng thời gửi đến cơ quan ban hành văn bản (để thực hiện tự kiểm tra văn bản) và các cơ quan, tổ chức khác, tùy theo nội dung của văn bản.

d) Quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp được gửi đến Hội đồng nhân dân cùng cấp để thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra văn bản và các cơ quan sau để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản: Bộ Tư pháp; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ngành, lĩnh vực có liên quan đối với văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp (đồng thời gửi cơ quan Tư pháp) đối với văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; cơ quan ban hành văn bản (để thực hiện tự kiểm tra văn bản) và các cơ quan, tổ chức khác, tùy theo nội dung của văn bản. Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh được gửi đến Trung tâm thông tin tỉnh (để đăng công báo).

2. Hồ sơ dự thảo và bản gốc của văn bản quy phạm pháp luật phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.