vanban.org

Điều 10. Thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết — Quyết định 59/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 27/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2025/QĐ-UBND · 17/06/2025
Thái Nguyên Ban hành 23/12/2016 Hiệu lực 15/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 59/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp tỉnh Thái Nguyên · 59/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về soạn thảo, ban hành và thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 52/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định đối với đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân trình; không thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân do các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh lập, trình.

2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các cơ quan, tổ chức có liên quan thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết. Trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp tổ chức họp tư vấn thẩm định; tổ chức các hội thảo, tọa đàm hoặc thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định (gồm đại diện Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan, tổ chức có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học).

3. Nội dung thẩm định tập trung vào các vấn đề sau đây:

a) Sự cần thiết ban hành; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản.

b) Sự phù hợp của nội dung chính sách (nếu có) với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước.

c) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của chính sách với hệ thống pháp luật và tính khả thi, tính dự báo của nội dung chính sách, các giải pháp và điều kiện bảo đảm thực hiện chính sách dự kiến trong đề nghị xây dựng văn bản.

d) Tính tương thích của nội dung chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản với điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

đ) Sự cần thiết, tính hợp lý, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết, nếu chính sách liên quan đến thủ tục hành chính được luật giao quy định. Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong đề nghị xây dựng văn bản, nếu chính sách liên quan đến vấn đề bình đẳng giới.

e) Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập đề nghị xây dựng văn bản.

4. Thời hạn thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định; báo cáo thẩm định phải được gửi đến cơ quan lập đề nghị xây dựng nghị quyết chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày kết thúc thẩm định theo quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 115 của Luật.

5. Báo cáo thẩm định được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu và kết quả cuộc họp thẩm định về đề nghị xây dựng nghị quyết. Trường hợp Sở Tư pháp kết luận đề nghị xây dựng nghị quyết chưa đủ điều kiện trình Ủy ban nhân dân tỉnh thì Sở Tư pháp nêu rõ lý do trong Báo cáo thẩm định.