vanban.org

Điều 47. Ngôn ngữ, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật — Quyết định 59/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 27/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2025/QĐ-UBND · 17/06/2025
Thái Nguyên Ban hành 23/12/2016 Hiệu lực 15/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 59/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp tỉnh Thái Nguyên · 59/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về soạn thảo, ban hành và thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 52/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 47
Đọc toàn văn

Điều 47. Ngôn ngữ, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật

1. Ngôn ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật là tiếng Việt. Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật phải chính xác, phổ thông, cách diễn đạt phải rõ ràng, dễ hiểu.

2. Văn bản quy phạm pháp luật phải quy định cụ thể nội dung cần điều chỉnh, không quy định lại các nội dung đã được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật khác. Trường hợp thật cần thiết để thuận lợi trong tổ chức thực hiện mới quy định viện dẫn và phải trích rõ nguồn viện dẫn.

3. Thể thức của văn bản quy phạm pháp luật là cách thức trình bày phần mở đầu, phần nội dung và phần kết thúc của văn bản theo các yếu tố quy định của pháp luật. Tùy theo nội dung, văn bản quy phạm pháp luật có thể được bố cục theo phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm; các phần, chương, mục, tiểu mục, điều trong văn bản quy phạm pháp luật phải có tiêu đề. Không quy định chương riêng về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm trong văn bản quy phạm pháp luật nếu không có nội dung mới. Cụ thể như sau:

a) Phần mở đầu của văn bản gồm: Quốc hiệu, Tiêu ngữ, tên cơ quan ban hành, số, ký hiệu văn bản, địa danh, ngày, tháng, năm ban hành, tên văn bản và căn cứ ban hành văn bản. Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật phải thể hiện rõ số thứ tự, năm ban hành, loại văn bản, cơ quan ban hành văn bản và được sắp xếp theo thứ tự như sau: “số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của loại văn bản - tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản”.

Đối với văn bản được ban hành kèm theo một văn bản, thì phần mở đầu của văn bản được ban hành kèm theo gồm: Quốc hiệu, Tiêu ngữ, tên cơ quan ban hành, tên văn bản. Dưới tên văn bản được ban hành kèm theo phải ghi rõ tên, số, ký hiệu và ngày, tháng, năm ban hành của văn bản ban hành kèm theo.

Việc trình bày phần mở đầu của văn bản được thực hiện theo quy định tại các Điều 56, 57, 58, 59, 60, 61 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

b) Nội dung của văn bản được xây dựng theo bố cục và thể thức quy định tại Điều 62 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Trường hợp có văn bản kèm theo văn bản khác thì văn bản kèm theo được xây dựng gồm 02 phần: phần chứa đựng các nội dung quy định về việc ban hành kèm theo văn bản đó, tổ chức thực hiện và hiệu lực của văn bản và phần chứa đựng các quy định cụ thể của văn bản. Tùy theo nội dung, phần văn bản được ban hành kèm theo có thể bố cục theo khoản 1 Điều 62 của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

c) Phần kết thúc của văn bản gồm: chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền ký ban hành văn bản; dấu của cơ quan ban hành văn bản; nơi nhận văn bản. Đối với văn bản ban hành kèm theo văn bản khác, thì phần kết thúc của văn bản được ban hành kèm theo gồm: chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền ký ban hành văn bản; dấu của cơ quan ban hành văn bản.

Việc trình bày phần kết thúc của văn bản được thực hiện theo quy định tại các Điều 65, 66, 67 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

4. Kỹ thuật trình bày văn bản là các yêu cầu về trình bày bố cục của văn bản; sử dụng ngôn ngữ trong văn bản; trình bày số, đơn vị đo lường trong văn bản; trình bày thời hạn, thời điểm; trình bày các nội dung sửa đổi, bổ sung tại chương hoặc điều quy định về điều khoản thi hành; trình bày quy định chuyển tiếp; trình bày quy định về hiệu lực thi hành; kỹ thuật viện dẫn văn bản; trình bày văn bản sửa đổi, bổ sung, các phụ lục ban hành kèm theo... được thực hiện theo các quy định từ điều 68 đến Điều 81 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.