vanban.org

Điều 7. Hỗ trợ tái định cư — Quyết định 59/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bắc Giang Ban hành 04/08/2005 Hiệu lực 14/08/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 59/2005/QĐ-UB Về việc quy định thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ di dân, tái định cư và chi trả, quản lý tiền bồi thường, hỗ trợ di dân tại trường bắn quốc gia khu vực I trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 59/2005/QĐ-UB
24/12/200795/2007/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 14/08/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2005/QĐ-UB › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hỗ trợ tái định cư

          1. Hỗ trợ về trồng trọt, chăn nuôi (khoản 1, Điều 10 của Quy định kèm theo Quyết định số 1287/QĐ-TTg); được thực hiện như sau:

          Nhà nước hỗ trợ bằng tiền để hộ TĐC chi phí mua giống, vật tư, phân bón, thuốc phòng trừ dịch bệnh cho sản xuất. Mức hỗ trợ:

          - Hỗ trợ về trồng trọt: 400.000đồng/khẩu:

          - Hỗ trợ về chăn nuôi: 200.000đồng/khẩu.

          Chi trả tiền hỗ trợ cho các hộ sau khi đã hoàn thành việc di chuyển về các điểm TĐC. Hộ TĐC làm giấy đề nghị thanh toán tiền có xác nhận của Ban TĐC xã nơi tiếp nhận hộ TĐC, gửi cho Chủ đầu tư dự án. Chậm nhất  là 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị thanh toán, Chủ đầu tư thanh toán số tiền hỗ trợ sản xuất cho hộ TĐC theo tiêu chuẩn được hưởng.

          2. Hỗ trợ chi phí đào tạo, chuyển đổi ngành nghề, mua sắm phương tiện lao động (khoản 1, 2 Điều 12 của Quy định kèm theo Quyết định số 1287/QĐ-TTg); được thực hiện như sau:

          Tổng chi phí hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi ngành nghề, mua sắm phương tiện lao động cho 1lao động là 11.400.000đồng (bằng định mức tiền mua đất sản xuất cho 1 khẩu), được chia ra:

          - Hỗ trợ chi phí cho đào tạo nghề: 5.000.000đồng/lao động;

          - Hỗ trợ mua sắm công cụ lao động: 6.400.000đồng/lao động.

          Chi phí đào tạo nghề được Chủ đầu tư dự án thanh toán trực tiếp cho cơ sở đào tạo theo mức tiền cụ thể ghi trong hợp đồng đào tạo, mức tối đa là 5.000.000đồng/1 lao động, nếu số tiền đào tạo theo hợp đồng nhỏ hơn 5.000.000 đồng, thì phần chênh lệch trả cho người lao động. Trường hợp không có cơ sở đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu của người lao động và người lao động có đơn cam kết tự lo việc học nghề thì Chủ đầu tư dự án chi trả chi phí đào tạo nghề trực tiếp cho người lao động;

          Chi phí mua sắm công cụ lao động được chi cho người lao động sau khi đã hoàn thành việc học nghề (có chứng chỉ hoặc xác nhận của cơ sở đào tạo) và có hợp đồng hoặc hóa đơn mua bán công cụ lao động giữa người lao động và nơi bán.

          3. Hỗ trợ di chuyển mồ mả (khoản 5 Điều 16 của Quy định kèm theo Quyết định số 1287/QĐ-TTg); được thực hiện như sau:

          Mức bồi thường và hỗ trợ di chuyển mồ mả thực hiện theo Quyết định số 06/2004/QĐ-UB ngày 31/01/2005 của UBND tỉnh.

          4. Hỗ trợ cộng đồng dân cư sở tại (Điều 17 của Quy định kèm theo Quyết định số 1287/QĐ-TTg); được thực hiện như sau:

          Các xã thuộc vùng quy hoạch các điểm TĐC xen ghép tiếp nhận từ 5 hộ TĐC trở lên được hỗ trợ 10.000.000đồng/khẩu của hộ TĐC để chi phí xây dựng, cải tạo, mở rộng hoặc nâng cấp các công trình công cộng phục vụ đời sống và sản xuất cho hộ TĐC và cộng đồng dân cư sở tại. Trong đó các công trình: thủy lợi, điện, đường giao thông, lớp học phục vụ trực tiếp cho các điểm có hộ TĐC được ưu tiên xét duyệt đầu tư;

          Trường hợp các xã tiếp nhận các hộ tái định cư từ 4 hộ trở xuống thì Hội đồng BT GPMB hai huyện: Sơn Động, Lục Ngạn đề nghị mức hỗ trợ cụ thể trong từng Phương án bồi thường, hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng mức hỗ trợ bình quân không được cao hơn 10.000.000đồng/khẩu.