vanban.org

Điều 4. Bồi thường thiệt hại về đất bị thu hồi — Quyết định 59/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bắc Giang Ban hành 04/08/2005 Hiệu lực 14/08/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 59/2005/QĐ-UB Về việc quy định thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ di dân, tái định cư và chi trả, quản lý tiền bồi thường, hỗ trợ di dân tại trường bắn quốc gia khu vực I trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 59/2005/QĐ-UB
24/12/200795/2007/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 14/08/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2005/QĐ-UB › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Bồi thường thiệt hại về đất bị thu hồi

          1. Bồi thường đối với đất bị thu hồi để xây dựng các khu TĐC và đất trong Trường bắn TB1:

          a) Đối với đất thu hồi để xây dựng khu TĐC tập trung vào các điểm TĐC xen ghép: việc bồi thường, hỗ trợ về đất thực hiện theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ và Quyết định số 06/2005/QĐ-UB  ngày 31/01/2005 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (sau đây viết tắt là Quyết định số 06/2005/QĐ-UB ngày 31/01/2005 của UBND tỉnh);

          b) Đối với đất bị thu hồi để xây dựng Trường bắn TB1: việc bồi thường thiệt hại về đất thực hiện theo khoản 3, Điều 6 của Quy định kèm theo Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 06/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ, các hộ có đất ở, đất sản xuất trong Trường bắn TB1 bị thu hồi được bồi thường bằng hình thức giao đất hoặc cấp tiền để chi phí nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại nơi TĐC. Quy định cụ thể cho từng trường hợp như sau:

          - Các hộ di chuyển đến điểm TĐC tập trung ở nông thôn theo quy hoạch được bồi thường thiệt hại về đất (gồm đất ở và đất sản xuất) theo hình thức giao đất, mức giao đất như sau:

          + Đối với đất ở: được giao từ 200 - 400m2/hộ (khoảng 40 - 80m2/khẩu);

          + Đối với đất sản xuất nông nghiệp: được giao từ 2.000m2/khẩu trở lên, trong đó có ít nhất 360m2 đất trồng lúa 2 vụ hoặc 720m2 đất trồng lúa - màu.

          Tùy theo vị trí của khu đất đem giao, số khẩu trong hộ và điều kiện thực tế tại từng địa điểm tái định cư, Hội đồng BT GPMB các huyện xác định diện tích giao đất cụ thể cho phù hợp nhưng phải đảm bảo diện tích quy định nêu trên để hộ TĐC ổn định đời sống và phát triển sản xuất bền vững.

          - Các hộ TĐC xen ghép và hộ TĐC tự nguyện di chuyển được bồi thường bằng tiền theo mức 15.000.000đồng/khẩu để các hộ chi phí cho khai hoang, phục hóa đất hoặc để chi phí nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại nơi TĐC. Kinh phí bồi, thường dùng để tạo đất ở và đất sản xuất dự trù như sau:

          + Đất ở: 3.600.000đồng/khẩu để tạo đất ở khoảng từ 40m2 - 80m2/ khẩu:

          + Đất sản xuất nông nghiệp: 11.400.000đồng/khẩu để tạo đất sản xuất khoảng từ 2.000m2/ khẩu trở lên, trong đó có ít nhất 360m2 đất trồng lúa 2 vụ hoặc 720m2 đất trồng lúa - màu.

          c) Đối với các hộ bị thu hồi đất sản xuất trong Trường bắn nhưng không phải di chuyển chỗ ở, được bồi thường thiệt hại về đất sản xuất bằng tiền cho diện tích đất thực tế hợp pháp bị thu hồi trong Trường bắn TB1 nhân (x) với đơn giá đất được UBND tỉnh Bắc Giang quy định và công bố công khai vào ngày 01/01 hàng năm nhưng mức tối đa bình quân không quá 11.400.000đồng/khẩu.

          2. Bồi thường đất đối với các hộ TĐC xen ghép, hộ tự nguyện di chuyển (quy định tại điểm c, khoản 3, Điều 6 của Quy định kèm theo Quyết định số 1287/QĐ-TTg); được quy định cụ thể như sau:

          a) Điều kiện để các hộ nhận được tiền bồi thường đất:

          Các hộ nhận bồi thường đất bằng tiền phải chịu trách nhiệm về kết quả khai hoang phục hóa hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; chịu sự kiểm tra giám sát của Hội đồng BT GPMB và Chủ đầu tư dự án; đất phải đảm bảo các điều kiện cho hộ TĐC ổn định đời sống và phát triển sản xuất bền vững, diện tích đất tối thiểu phải đạt mức quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

          b) Lập dự toán tiền bồi thường đất:

          Tiền bồi thường đất được lập trong Phương án BT GPMB trên cơ sở:

          - Đối với các hộ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: có đơn đề nghị của hộp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có xác nhận của chính quyền địa phương nơi tiếp nhận dân tái định cư; Biên bản kiểm tra và xác nhận của cán bộ chuyên trách của Hội đồng BT GPMB hoặc của Ban quản lý dự án di dân Trường bắn TB1;

          - Đối với hộ thực hiện khai hoang, phục hóa: có đơn đề nghị của hộ di dân xen ghép; biên bản giao nhận đất, hoặc giấy xác nhận đất được giao cho chủ hộ di dân để lập Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; dự toán chi phí khai hoang đất do hộ di dân lập và UBND xã nơi tiếp nhận dân tái định cư xác nhận; Biên bản kiểm tra và xác nhận của cán bộ chuyên trách của Hội đồng BT GPMB hoặc của Ban quản lý dự án di dân Trường bắn TB1.

          c) Chi trả tiền bồi thường đất:

          Tiền bồi thường đất được chi trả cho hộ TĐC theo phương thức tay 3 (chủ dự án thanh toán cho hộ di dân, hộ di dân thanh toán cho người có đất chuyển nhượng quyền sử dụng) dưới sự giám sát của Hội đồng BT GPMB, UBND xã nơi tiếp nhận dân tái định cư. Tiền hỗ trợ giao đất chi trả làm 3 lần, mỗi lần nhận tiền hộ TĐC phải ký nhận và có sự xác nhận của UBND xã nơi tiếp nhận dân tái định cư. Phương thức chi trả như sau:

          - Chi trả lần 1: TĐC được chi trả tiền để chi phí cho lập thủ tục ban đầu về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất (tiền đặt cọc). Số tiền chi trả lần 1 không vượt quá 20% số tiền bồi thường đất của hộ TĐC được hưởng.

          - Chi trả lần 2: Sau khi hộ TĐC đã lập đủ Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được Hội đồng BT GPMB hoặc Chủ đầu tư dự án xác nhận. Số tiền chi trả lần 2 từ 60% - 70% số tiền bồi thường đất của hộ TĐC được hưởng.

          - Chi trả lần 3: Số tiền còn lại được thanh toán ngay sau khi hộ TĐC được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.