vanban.org

Điều 10. Biên tập và đăng tải kết quả xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị — Quyết định 58/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2026 Thay thế: 63/2025/QĐ-UBND · 31/12/2025
Tây Ninh Ban hành 30/10/2024 Hiệu lực 09/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống 1022 trong tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị hiện trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 63/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị tỉnh Tây Ninh · 58/2024/QĐ-UBND
15/01/202663/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/11/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định triển khai hệ thống thông tin phản ánh hiện trường tỉnh Tây Ninh · 05/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Biên tập và đăng tải kết quả xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị

1. Cơ quan thực hiện: Đơn vị điều phối.

2. Thời gian thực hiện: Trong vòng 24 giờ kể từ khi kết quả xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị, câu hỏi được phê duyệt (trừ các trường hợp sự cố bất khả kháng).

3. Quy trình thực hiện: Việc trả lời và công khai kết quả xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị, câu hỏi được thực hiện như sau:

a) Kết quả xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị, câu hỏi được kiểm tra trước khi công khai cho người dân, tổ chức và doanh nghiệp phản ánh thông qua các kênh tiếp nhận (theo Mẫu thông tin kết quả xử lý - Phụ lục 1 Kèm theo Quy chế này); trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này;

b) Trường hợp người dân, tổ chức và doanh nghiệp có yêu cầu được giữ bí mật, kết quả xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị, câu hỏi sẽ được gửi đến từng người dân, tổ chức và doanh nghiệp tương ứng và không được công khai;

c) Trường hợp các thông tin phản ánh, kiến nghị, câu hỏi có nội dung liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước hoặc trong quá trình xử lý có các thông tin thuộc bảo vệ bí mật nhà nước thì việc trả lời kết quả xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị, câu hỏi phải tuân thủ theo quy định pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước (không công khai kết quả) hoặc những nội dung khác do UBND tỉnh quy định.

4. Yêu cầu xử lý lại trong trường hợp kết quả xử lý không đảm bảo

a) Trường hợp kết quả xử lý không đảm bảo theo mẫu quy định, đơn vị điều phối yêu cầu đơn vị xử lý điều chỉnh, cập nhật lại kết quả xử lý (thời gian xử lý lại là 02 ngày làm việc).

b) Trường hợp kết quả xử lý chưa đảm bảo yêu cầu, nội dung chưa chính xác hoặc thiếu hình ảnh, tài liệu đã xử lý (đối với những vấn đề phản ánh cần hình ảnh, tài liệu minh chứng) thì đơn vị điều phối thực hiện phân phối lại cho đơn vị xử lý (trong vòng 02 ngày làm việc đơn vị xử lý phải cập nhật, chỉnh sửa lại kết quả xử lý) và thời gian sẽ được tính trễ cho đơn vị xử lý nếu cập nhật kết quả xử lý chậm.

c) Trường hợp kết quả xử lý chưa đảm bảo sự hài lòng của người dân, tổ chức và doanh nghiệp gửi phản ánh (đánh giá không hài lòng), đơn vị điều phối sẽ phối hợp với đơn vị xử lý để thực hiện xử lý lại. Đơn vị xử lý được thực hiện xử lý lại 01 lần.