vanban.org

Điều 8. Tiêu chí về trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng — Quyết định 58/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2020 Thay thế: 32/2020/QĐ-UBND · 13/08/2020
Đồng Nai Ban hành 28/12/2018 Hiệu lực 15/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập, thay đổi trụ sở Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 39/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 32/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 32/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 58/2018/QĐ-UBND
01/09/202032/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tiêu chí về trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng

Tổng số điểm đánh giá cho tiêu chí về trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng là 30 điểm. Điểm đánh giá cho từng nội dung tiêu chí cụ thể như sau:

1. Vị trí dự kiến đặt trụ sở Văn phòng công chứng: Cách vị trí tổ chức hành nghề công chứng hiện có trên địa bàn tỉnh từ 03 km trở lên: 02 điểm.

2. Diện tích trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng: Tối đa 10 điểm, trong đó:

a) Từ 100 m² đến dưới 150 m²: 05 điểm.

b) Từ 150 m² đến dưới 200 m²: 07 điểm.

c) Từ 200 m² trở lên: 10 điểm.

3. Tổ chức bố trí trụ sở Văn phòng công chứng: 03 điểm, cụ thể:

a) Diện tích phòng làm việc của Trưởng Văn phòng công chứng từ 12 m² trở lên: 01 điểm.

b) Diện tích phòng làm việc của công chứng viên và người lao động từ 10 m²/người trở lên: 01 điểm.

c) Có nơi tiếp người yêu cầu công chứng: 01 điểm.

4. Kho lưu trữ hồ sơ công chứng: Tối đa 05 điểm, trong đó:

a) Diện tích từ 20 m² đến dưới 30 m²: 03 điểm.

b) Diện tích từ 30 m² trở lên: 05 điểm.

5. Tổ chức, bố trí địa điểm giữ xe: Tối đa 05 điểm, trong đó:

a) Diện tích giữ xe từ 30 m² đến dưới 50 m²: 03 điểm.

b) Diện tích giữ xe từ 50 m² trở lên: 05 điểm.

c) Trường hợp trụ sở Văn phòng công chứng không có diện tích dành cho việc giữ xe nhưng có bố trí địa điểm giữ xe (thuê, mượn chỗ giữ xe, sử dụng bãi đỗ xe công cộng) trong phạm vi khoảng cách 100 m² tính từ trụ sở Văn phòng công chứng thì được tính 50% so với số điểm tối đa của diện tích tương ứng.

6. Tính pháp lý của trụ sở Văn phòng công chứng: Tối đa 05 điểm, trong đó:

a) Trụ sở Văn phòng công chứng có hợp đồng thuê, mượn nhà, thời hạn thuê, mượn nhà dưới 03 năm: 03 điểm.

b) Trụ sở Văn phòng công chứng thuộc sở hữu của một trong số các công chứng viên đề nghị thành lập hoặc có hợp đồng thuê, mượn nhà, thời hạn thuê, mượn nhà từ 03 năm trở lên: 05 điểm.