vanban.org

Điều 5. Đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp — Quyết định 58/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/12/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 59/2017/QĐ-UBND · 23/11/2017
Phú Yên Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 10/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 58/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định phối hợp với chủ đầu tư trong việc thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư nằm ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất mà không thuộc trường hợp Nhà nước phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 58/2014/QĐ-UBND
07/12/201759/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

Đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại Quy định này gồm các loại đất sau:

1. Đất thương mại, dịch vụ bao gồm đất xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho kinh doanh, thương mại, dịch vụ.

2. Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp bao gồm đất để xây dựng các cơ sở sản xuất phi nông nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất.

3. Các loại đất sau đây có chế độ sử dụng đất như đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1, 2 Điều này, gồm:

a) Đất khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khai thác tận thu khoáng sản.

b) Đất để làm mặt bằng chế biến khoáng sản thuộc loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.

c) Đất để làm mặt bằng sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm thuộc loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.