vanban.org

Điều 13. Trường hợp người sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận — Quyết định 58/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/12/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 59/2017/QĐ-UBND · 23/11/2017
Phú Yên Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 10/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 58/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định phối hợp với chủ đầu tư trong việc thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư nằm ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất mà không thuộc trường hợp Nhà nước phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 58/2014/QĐ-UBND
07/12/201759/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trường hợp người sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận

1. Đối với dự án đầu tư ở khu vực người sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận thì Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai tiến hành chuẩn bị hồ sơ địa chính, trích đo bản đồ địa chính.

2. Trình tự phối hợp thực hiện:

a) Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Chỉnh lý bản đồ địa chính cho phù hợp với hiện trạng, trích lục bản đồ địa chính đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính đối với nơi chưa có bản đồ địa chính.

- Lập bảng tổng hợp (thống kê) diện tích, loại đất, đối tượng quản lý, sử dụng.

- Lập danh sách các thửa đất không đủ điều kiện thỏa thuận với Chủ đầu tư mà Nhà nước phải thu hồi đất với các nội dung: số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, người sử dụng đất, diện tích, loại đất của thửa đất bị thu hồi.

- Trích sao hồ sơ địa chính để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất; tiếp nhận và chỉnh sửa sai sót khi Ủy ban nhân dân cấp xã phát hiện chuyển trả hồ sơ.

- Hoàn chỉnh hồ sơ, xác nhận các trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận gửi Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

b) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất:

- Kể từ ngày nhận được hồ sơ và bản đồ địa chính trích đo từ Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và bản đồ địa chính trích đo; kiểm tra loại đất, diện tích, đối tượng quản lý sử dụng, thời điểm sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất. Nếu phát hiện có sai sót thì kịp thời chuyển trả hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh sửa.

- Niêm yết công khai danh sách đối tượng sử dụng đất trong khu vực dự án biết về tình trạng sử dụng đất của các thửa đất; lập biên bản kết thúc công khai và chuyển hồ sơ về Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện xác nhận các trưởng hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện thỏa thuận với chủ đầu tư.

c) Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Thông báo bằng văn bản cho Chủ đầu tư biết các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện thỏa thuận để Chủ đầu tư tiến hành tự thoả thuận (Sở Tài nguyên và Môi trường không phải ký cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận).

d) Trách nhiệm của chủ đầu tư:

- Việc thực hiện tự thỏa thuận chỉ tiến hành sau khi cơ quan tài nguyên và môi trường có thông báo các trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.

- Tiến hành thỏa thuận với người sử dụng đất bằng các hình thức thỏa thuận mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

- Kinh phí thực hiện chuẩn bị hồ sơ địa chính và trình Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận các trưởng hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện thỏa thuận do Chủ đầu tư chi trả theo đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư thực hiện lập dự toán kinh phí và tổ chức thực hiện.