Điều 8. Hồ sơ đề nghị xin cấp giấy phép xây dựng
1. Đối với công trình và nhà ở đô thị:
1.1. Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu 2 tại phụ lục của Quy định này): 01 bản;
1.2. Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu tại nơi tiếp nhận hồ sơ) một trong những giấy tờ quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và sơ đồ vị trí khu đất (hoặc sơ đồ trích đo): 01 bản;
1.3. Các bản vẽ thiết kế xin phép xây dựng công trình (trừ các công trình thuộc dự án đã có văn bản thẩm định thiết kế cơ sở): 2 bộ.
a. Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ ở đô thị; công trình công nghiệp, dân dụng, công cộng; công trình tôn giáo gồm các bản vẽ sau:
- Tổng mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/7849 hoặc 1/500; kèm theo sơ đồ vị trí khu đất xây dựng công trình tỷ lệ 1/2000 có thể hiện số lô, ranh thửa đất và ranh lộ giới;
- Mặt bằng các tầng, mặt cắt, mặt đứng điển hình công trình, tỷ lệ 1/100 hoặc 1/7849 (ghi chú các màu sắc chủ đạo của công trình);
- Mặt bằng móng, mặt cắt móng, tỷ lệ 1/100¸1/7849;
- Sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, xử lý nước thải, tỷ lệ 1/100¸1/7849.
b. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật gồm các bản vẽ sau:
- Sơ đồ vị trí tuyến công trình;
- Tổng mặt bằng công trình, tỷ lệ 1/500-1/5000;
- Các mặt cắt ngang chủ yếu thể hiện bố trí tổng hợp đường dây, đường ống của tuyến công trình, tỷ lệ 1/20 hoặc 1/50.
c. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng và công trình quảng cáo gồm các bản vẽ sau:
- Sơ đồ vị trí công trình, tỷ lệ 1/2000.
- Tổng mặt bằng công trình, tỷ lệ 1/7849 hoặc 1/500.
- Mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt các công trình, tỷ lệ 1/50 hoặc 1/100.
- Mặt bằng móng, tỷ lệ 1/100 hoặc 1/7849.
d. Quy định về khung tên bản vẽ: trên mỗi bản vẽ phải có khung tên gồm đơn vị, cá nhân, tổ chức là tư vấn thiết kế và chủ đầu tư. Tại khung tên bản vẽ sơ đồ vị trí xây dựng công trình có kèm theo khung tên của cơ quan cấp giấy phép xây dựng.
1.4. Đối với việc xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý ngành liên quan theo quy định làm căn cứ để xét cấp giấy phép xây dựng như:
- Công trình tôn giáo;
- Công trình tượng đài, tranh hoành tráng;
- Công trình trong các khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa;
- Công trình có khai thác sử dụng hành lang bảo vệ kết cấu giao thông đường bộ, đường thủy nội địa;
- Công trình trong hành lang an toàn của lưới điện cao áp;
- Công trình có trong phạm vi ảnh hưởng hoạt động bay của Cảng hàng không.
1.5. Đối với công trình và nhà ở đô thị sửa chữa, cải tạo thuộc đối tượng phải xin phép xây dựng:
a. Trong trường hợp có mở rộng diện tích hoặc nâng tầng phải có hồ sơ khảo sát hiện trạng xác định công trình đủ điều kiện mở rộng diện tích hoặc nâng tầng, hoặc biện pháp gia cố. Đối với nhà xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa trong các khu xây chen hoặc có vách chung, móng chung thì tổ chức, cá nhân tư vấn thiết kế phải có giải pháp thiết kế thi công phù hợp, đảm bảo không ảnh hưởng các công trình lân cận;
b. Ảnh chụp hiện trạng công trình cũ và các bản vẽ hiện trạng thể hiện được các mặt bằng các tầng, mặt cắt, mặt đứng và biện pháp tháo dỡ (nếu có).
2. Đối với nhà ở nông thôn gồm:
2.1. Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu 3 tại phụ lục của Quy định này): 01 bản;
2.2. Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu tại nơi tiếp nhận hồ sơ) một trong những giấy tờ quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và sơ đồ vị trí khu đất (hoặc sơ đồ trích đo): 01 bản;
2.3. Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình: 02 bản, thể hiện rõ các kích thước và diện tích chiếm đất của ngôi nhà, các công trình trên lô đất, khoảng cách tới các công trình xung quanh, các điểm đấu nối điện, thông tin liên lạc, cấp thoát nước với các công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng bên ngoài (nếu có).
Sơ đồ mặt bằng do chủ nhà lập hoặc thuê cá nhân lập và trên bản vẽ phải ghi rõ tên chủ nhà, địa chỉ nơi ở, địa điểm xây dựng và tên, địa chỉ người vẽ (theo mẫu 4, phụ lục kèm theo Quy định này.
3. Đối với công trình thuộc dự án đã được thẩm định thiết kế cơ sở:
Chủ đầu tư có thể xin giấy phép xây dựng cho một công trình, một lần cho nhiều công trình hoặc một lần cho tất cả các công trình thuộc dự án.
3.1. Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu 17 tại phụ lục của Quy định này): 01 bản;
3.2. Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao không có chứng thực thì phải kèm theo bản chính để đối chiếu tại nơi tiếp nhận hồ sơ) một trong những giấy tờ quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và sơ đồ vị trí khu đất (hoặc sơ đồ trích đo): 01 bản;
3.3. Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở:
a. Trường hợp xin cấp giấy phép xây dựng cho một công trình: 02 bản kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của công trình đó (bao gồm cả hồ sơ thiết kế cơ sở);
b. Trường hợp xin cấp giấy phép xây dựng một lần cho nhiều công trình hoặc một lần cho tất cả các công trình thuộc dự án: kèm theo 02 bản kết quả thẩm định thiết kế cơ sở các công trình mà chủ đầu tư xin giấy phép xây dựng (bao gồm cả hồ sơ thiết kế cơ sở).
4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm gồm:
4.1. Đơn xin cấp giấy phép xây dựng tạm có thời hạn (theo mẫu 5, phụ lục kèm theo Quy định này): 01 bản;
4.2. Giấy cam kết tự phá dỡ công trình khi nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng (theo mẫu 1 phụ lục kèm theo Quy định này): 01 bản;
4.3. Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao không có chứng thực thì phải kèm theo bản chính để đối chiếu tại nơi tiếp nhận hồ sơ) một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và sơ đồ vị trí khu đất (hoặc sơ đồ trích đo): 01 bản;
4.4. Bản vẽ thiết kế gồm:
- Sơ đồ vị trí mặt bằng định vị công trình trên lô đất tỷ lệ 1/7849 hoặc 1/500;
- Mặt bằng các tầng, mặt cắt, mặt đứng điển hình tỷ lệ 1/50 hoặc 1/100;
- Mặt bằng móng của công trình tỷ lệ 1/50 hoặc 1/100;
- Sơ đồ hệ thống và điểm đầu nối kỹ thuật hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước tỷ lệ 1/50 hoặc 1/100;
- Trường hợp cải tạo, sửa chữa phải có các bản vẽ hiện trạng trước khi tháo dỡ, làm căn cứ để bồi hoàn khi nhà nước thực hiện quy hoạch.