vanban.org

Điều 9. Thực hiện duy tu, bảo dưỡng và quản lý chất lượng duy tu, bảo dưỡng — Quyết định 57/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 05/12/2025 Hiệu lực 15/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 57/2025/QĐ-UBND Quy định công tác quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 57/2025/QĐ-UBND
15/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 64/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định công tác quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế -xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn I từ năm 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, ban hành kèm theo Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND ngày 24/5/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 64/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thực hiện duy tu, bảo dưỡng và quản lý chất lượng duy tu, bảo dưỡng

1. Thực hiện duy tu, bảo dưỡng công trình

a) UBND cấp xã ra quyết định thành lập các Tổ công tác duy tu, bảo dưỡng công trình; UBND cấp xã giao nhiệm vụ cho các Tổ công tác duy tu, bảo dưỡng thực hiện công tác quản lý vận hành và duy tu, bảo dưỡng từng công trình cụ thể trên địa bàn do xã, phường được giao quản lý.

b) Trường hợp có những phần công việc sửa chữa có tính kỹ thuật hoặc máy móc thiết bị hỗ trợ chuyên dụng, Tổ công tác duy tu, bảo dưỡng không đủ điều kiện và khả năng thực hiện thì được phép ký hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân đủ năng lực, có điều kiện về thiết bị để thực hiện phần công việc đó trong duy tu, bảo dưỡng công trình trên địa bàn.

Trường hợp Tổ duy tu không thực hiện được tất cả các phần việc của công trình, UBND cấp xã lựa chọn hình thức ký hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân đủ năng lực để thực hiện duy tu, bảo dưỡng công trình đó.

2. Quản lý chất lượng công việc duy tu, bảo dưỡng

a) UBND cấp xã giao cho đơn vị trực thuộc, đồng thời thông báo cho Ban giám sát đầu tư cộng đồng xã cùng phối hợp lập kế hoạch giám sát công tác thực hiện duy tu, bảo dưỡng công trình do các Tổ công tác duy tu, bảo dưỡng công trình thực hiện.

b) Đối với công tác duy tu, bảo dưỡng công trình hàng năm: Công tác giám sát phải được tiến hành từ khi lập kế hoạch duy tu, bảo dưỡng đến khi kết thúc công việc duy tu, bảo dưỡng hàng năm theo kế hoạch đã được phê duyệt.

c) Đối với công tác sửa chữa: Công tác giám sát phải được tiến hành từ khi xác định khối lượng hư hỏng cần sửa chữa phục vụ lập dự toán kinh phí đến khi kết thúc công việc sửa chữa bàn giao hoàn thành.

d) Công tác duy tu, bảo dưỡng công trình (bao gồm cả duy tu, bảo dưỡng thường xuyên; các sửa chữa hư hỏng;...) đều phải được Tổ công tác duy tu, bảo dưỡng công trình ghi chép đầy đủ lưu giữ trong hồ sơ duy tu, bảo dưỡng công trình.

đ) Công việc sửa chữa công trình hoàn thành phải được tổ chức nghiệm thu, thành phần gồm: Đại diện UBND xã, cơ quan chủ trì thực hiện, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng, tổ chức nhận thầu, đại diện người quản lý, sử dụng công trình.

e) Thời hạn bảo hành tính từ ngày nghiệm thu đối với công trình duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa không ít hơn 06 tháng.

g) Đơn vị trực thuộc UBND cấp xã được giao nhiệm vụ lưu giữ hồ sơ duy tu, bảo dưỡng công trình xây dựng, bao gồm:

- Bản vẽ hoàn công công trình;

- Kế hoạch duy tu, bảo dưỡng;

- Báo cáo ghi chép hằng năm: Kết quả kiểm tra công trình thường xuyên và định kỳ; kết quả bảo dưỡng, sửa chữa công trình; kết quả kiểm định chất lượng công trình (nếu có); kết quả đánh giá an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng (nếu có);

- Các tài liệu khác có liên quan.