Điều 7. Lập kế hoạch và dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng công trình
1. Lập kế hoạch và dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng công trình
a) Tổ công tác duy tu, bảo dưỡng công trình lập kế hoạch quản lý khai thác và duy tu, bảo dưỡng công trình xây dựng hàng năm trên cơ sở hiện trạng công trình.
b) UBND cấp xã giao đơn vị trực thuộc có trách nhiệm hỗ trợ Tổ công tác duy tu, bảo dưỡng công trình trong công tác lập dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng công trình xây dựng.
c) Với những công việc phát hiện cần phải sửa chữa, thay thế, Tổ công tác duy tu, bảo dưỡng công trình thông qua Ban quản lý thôn thông báo cho UBND cấp xã để lập xác định khối lượng và hỗ trợ lập dự toán kinh phí thực hiện sửa chữa theo quy định.
2. Nội dung của kế hoạch duy tu, bảo dưỡng cho năm sau với các nội dung gồm:
a) Tên công việc thực hiện: Duy tu, bảo dưỡng công trình; sửa chữa định kỳ; sửa chữa đột xuất.
b) Thời gian thực hiện: Dự kiến thời gian thực hiện và thời gian hoàn thành theo quy trình duy tu, bảo dưỡng hoặc theo yêu cầu thực tế đối với sửa chữa đột xuất.
c) Phương thức thực hiện: Người quản lý, sử dụng tự tổ chức thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực thực hiện.
d) Chi phí thực hiện duy tu, bảo dưỡng: Theo hướng dẫn tại Phụ lục II đính kèm quyết định này.
3. Chi phí duy tu, bảo dưỡng công trình xây dựng được xác định bằng dự toán. Dự toán chi phí duy tu bảo dưỡng công trình gồm: Chi phí thực hiện các công việc duy tu, bảo dưỡng định kỳ hàng năm, chi phí sửa chữa công trình, chi phí tư vấn phục vụ duy tu, bảo dưỡng công trình, chi phí quản lý thuộc trách nhiệm chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình. Dự toán chi phí duy tu, bảo dưỡng công trình được xác định như sau:
a) Chi phí thực hiện các công việc duy tu, bảo dưỡng định kỳ hàng năm: Được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị công trình, trong đó:
a.1) Chi phí xây dựng và chi phí thiết bị công trình xác định căn cứ vào giá trị quyết toán của công trình và điều chỉnh về mặt bằng giá tại thời điểm lập kế hoạch duy tu, bảo dưỡng. Trường hợp chưa có giá trị quyết toán của công trình thì chi phí xây dựng và chi phí thiết bị xác định theo suất vốn đầu tư của công trình tương ứng do cơ quan có thẩm quyền công bố.
Định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí thực hiện các công việc duy tu, bảo dưỡng định kỳ hàng năm xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm quyết định này.
a.2) Căn cứ loại, cấp công trình, quy trình bảo trì công trình, điều kiện quản lý khai thác cụ thể của công trình, tổ công tác duy tu, bảo dưỡng công trình lập kế hoạch và chi phí thực hiện các công việc duy tu, bảo dưỡng định kỳ hàng năm của công trình. Chi phí này không được vượt định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí thực hiện các công việc duy tu bảo dưỡng định kỳ hàng năm. Dự toán chi phí cho công tác duy tu, bảo dưỡng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
a.3) Trường hợp đối với công trình không có lưu giữ hồ sơ bản vẽ hoàn công, UBND cấp xã giao đơn vị trực thuộc thực hiện quản lý nguồn vốn duy tu, bảo dưỡng lập lại hồ sơ bản vẽ hoàn công theo thực tế hiện trạng công trình, cụ thể: Mô tả được vị trí, kích thước, vật liệu và thiết bị được sử dụng thực tế, kết hợp với ảnh chụp mô tả hiện trạng công trình (nếu có).
a.4) Trường hợp gặp khó khăn trong khảo sát, lập Hồ sơ bản vẽ hoàn công công trình, UBND cấp xã giao đơn vị trực thuộc thuê đơn vị tư vấn có đủ năng lực để hỗ trợ khảo sát hiện trạng, lập Hồ sơ bản vẽ hoàn công và lập dự toán sửa chữa công trình, chi phí thuê tư vấn hỗ trợ theo điểm c, khoản 3, Điều 7 Quy định này.
b) Chi phí sửa chữa công trình: Xác định chi phí theo Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
c) Chi phí tư vấn phục vụ duy tu, bảo dưỡng công trình:
c.1) Đối với các công việc tư vấn: Được xác định chi phí theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
c.2) Đối với các công việc tư vấn như: Quan trắc công trình phục vụ công tác duy tu, bảo dưỡng; khảo sát phục vụ thiết kế sửa chữa, thí nghiệm phục vụ công tác tư vấn bảo trì công trình và một số công việc tư vấn khác, được xác định chi phí theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 3 Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
c.3) Trường hợp sửa chữa công trình có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư sửa chữa công trình thì chi phí tư vấn phục vụ sửa chữa xác định trong tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình.
d) Chi phí quản lý duy tu, bảo dưỡng thuộc trách nhiệm người sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình: Xác định theo khoản 8 Điều 3 Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
đ) Quy định về thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh chi phí:
đ.1) Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì đơn vị trực thuộc được giao quản lý vốn tổ chức lập và trình UBND cấp xã phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật và quản lý thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình.
đ.2) Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị có chi phí dưới 500 triệu đồng sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì đơn vị trực thuộc được giao quản lý nguồn vốn phê duyệt kế hoạch duy tu, bảo dưỡng công trình. Trong đó, thuyết minh cụ thể các nội dung: Tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa; tên tài sản công cần bảo dưỡng, sửa chữa; thời gian bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công gần nhất; lý do, mục tiêu, khối lượng bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công; kinh phí phân bổ; dự kiến thời gian thực hiện và thời gian hoàn thành...
đ.3) Trường hợp không đủ năng lực thẩm định kế hoạch duy tu, bảo dưỡng công trình, UBND cấp xã có văn bản đề nghị UBND tỉnh xem xét.