Điều 10. Cơ chế thanh toán tại Kho bạc Nhà nước
1. Mở tài khoản
a) Chủ đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước mở tài khoản tại các phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực tại địa phương để thực hiện kiểm soát thanh toán vốn theo chế độ mở và sử dụng tài khoản quy định tại Thông tư số 18/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 41/2025/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Hồ sơ mở tài khoản được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
2. Thành phần hồ sơ đối với các khoản chi thực hiện các công trình duy tu, bảo dưỡng có chi phí thực hiện dưới 500 triệu đồng: Các thành phần hồ sơ gửi lần đầu, tạm ứng, thanh toán thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Thông tư số 17/2024/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước và các văn bản thay thế theo quy định của cấp có thẩm quyền.
a) Hồ sơ gửi lần đầu (gửi một lần vào đầu năm hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung), bao gồm:
- Quyết định phê duyệt dự toán duy tu, bảo dưỡng công trình năm được cấp có thẩm quyền giao.
- Hợp đồng ký kết giữa đơn vị trực thuộc UBND cấp xã và Tổ công tác duy tu, bảo dưỡng công trình hoặc với tổ chức, cá nhân đủ năng lực thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng công trình (đối với các hợp đồng có giá trị trên 50 triệu đồng trở lên); văn bản giao việc hoặc hợp đồng giao khoán nội bộ (đối với trường hợp tự thực hiện).
b) Tạm ứng vốn:
b1) Mức vốn tạm ứng: Mức tạm ứng tối đa không vượt quá 50% giá trị hợp đồng. b2) Hồ sơ tạm ứng vốn: Ngoài hồ sơ ban đầu gửi 1 lần, chủ đầu tư lập hồ sơ tạm ứng gửi đến phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực gồm:
- Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của Bộ Tài chính.
- Trường hợp những khoản chi không có hợp đồng hoặc những khoản chi có hợp đồng với giá trị không quá 50 triệu đồng, song chứng từ chuyển tiền của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước không thể hiện được hết nội dung chi, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi bảng kê nội dung thanh toán/tạm ứng.
c) Hồ sơ thanh toán (gửi theo từng lần đề nghị thanh toán), bao gồm:
c.1) Đối với khoản chi có giá trị hợp đồng trên 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng:
+ Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành.
+ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (đối với trường hợp thanh toán tạm ứng).
+ Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của Bộ Tài chính.
c.2) Đối với khoản chi không có hợp đồng hoặc khoản chi có hợp đồng và giá trị hợp đồng không quá 50 triệu đồng:
Đối với khoản chi không có hợp đồng hoặc khoản chi có hợp đồng và giá trị hợp đồng không quá 50 triệu đồng: Chứng từ chuyển tiền; giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (đối với trường hợp thanh toán tạm ứng); bảng kê nội dung thanh toán/tạm ứng.
Chủ đầu tư không phải gửi chứng từ chi, hóa đơn mua sắm đến phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực; Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về quy trình, hình thức và kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn, về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng, đơn giá và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc.
Trường hợp, khi dự án hoàn thành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết toán, nhưng chưa được thanh toán đủ vốn theo giá trị phê duyệt quyết toán, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi bổ sung quyết định phê duyệt quyết toán.
Đối với công việc duy tu, bảo dưỡng thực hiện bằng nguồn vốn của Chương trình theo hình thức giao cho các Tổ công tác duy tu, bảo dưỡng công trình thực
hiện, được chủ đầu tư tạm ứng, thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản thông qua tổ trưởng và không yêu cầu bảo lãnh tạm ứng vốn.
3. Thành phần hồ sơ đối với các khoản chi thực hiện các công trình duy tu, bảo dưỡng có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên: Các thành phần hồ sơ gửi lần đầu, tạm ứng, thanh toán đối với chi phí sửa chữa công trình có chi phí từ 500 triệu đồng trở lên thực hiện thanh toán theo quy định của vốn đầu tư công.
4. Mẫu thủ tục hồ sơ gồm: Áp dụng theo quy định Nghị định số 11/2020/NĐ- CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ và các văn bản thay thế theo quy định của cấp có thẩm quyền.
5. Đối chiếu, xác nhận số liệu tại Kho bạc Nhà nước.
a) Đối chiếu, xác nhận số liệu:
Việc đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản với Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Thông tư số 18/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
Chủ đầu tư phối hợp với Kho bạc Nhà nước thực hiện đối chiếu, xác nhận số liệu giải ngân trong năm, lũy kế số thanh toán từ khi khởi công đến hết niên độ ngân sách nhà nước cho từng dự án hoặc xác nhận số vốn đã thanh toán theo yêu cầu quản lý.
b) Quyết toán tại các phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực:
b.1) Hết năm kế hoạch, chủ đầu tư đề nghị các phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực xác nhận số vốn thanh toán trong năm, luỹ kế số thanh toán từ khởi công đến hết niên độ năm kế hoạch cho từng dự án.
b.2) Kết thúc xây dựng, chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán vốn công trình hoàn thành bàn giao để các phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực xác nhận số vốn đó thanh toán theo quy định.
b.3) Trường hợp số vốn đó thanh toán lớn hơn so với quyết toán được duyệt, các phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực phối hợp với chủ đầu tư thu hồi số vốn chênh lệch của tổ chức, cá nhân nhận thầu và xử lý theo quy định của cấp có thẩm quyền.