vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm và thẩm quyền của Sở Nội vụ — Quyết định 57/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2025 Thay thế: 09/2025/QĐ-UBND · 11/02/2025
An Giang Ban hành 30/12/2022 Hiệu lực 10/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 09/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 57/2022/QĐ-UBND
01/03/202509/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 01/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng, quản lý và thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 41/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2022/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm và thẩm quyền của Sở Nội vụ

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định các nội dung sau:

a) Phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức đối với:

- Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức; Ban giám sát kỳ tuyển dụng viên chức; quyết định công nhận kết quả tuyển dụng viên chức đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Có ý kiến bằng văn bản đối với đề nghị tiếp nhận vào viên chức đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, trước khi người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định theo thẩm quyền;

d) Quyết định tiếp nhận vào viên chức để bổ nhiệm giữ chức vụ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý;

đ) Ký kết hợp đồng làm việc đối với viên chức giữ chức vụ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo quy định pháp luật.

2. Hướng dẫn việc ký kết hợp đồng làm việc giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về tuyển dụng viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định pháp luật.