vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm và thẩm quyền của Sở Nội vụ — Quyết định 57/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2025 Thay thế: 09/2025/QĐ-UBND · 11/02/2025
An Giang Ban hành 30/12/2022 Hiệu lực 10/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 09/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 57/2022/QĐ-UBND
01/03/202509/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 01/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng, quản lý và thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 41/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2022/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm và thẩm quyền của Sở Nội vụ

1. Thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định các nội dung sau:

a) Quyết định bổ nhiệm ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp (trường hợp đạt kết quả thi hoặc xét nâng ngạch/thăng hạng); bổ nhiệm ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp cho phù hợp vị trí việc làm mới (hệ số, bậc lương ở ngạch/chức danh nghề nghiệp cũ bằng với hệ số, bậc lương ở ngạch/chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm mới) đối với:

- Viên chức giữ chức vụ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý hoặc Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý hoặc viên chức theo pháp luật chuyên ngành do Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm.

- Ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00 hoặc viên chức loại A3, nhóm 2 (A3.2), từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55.

b) Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương theo quy định pháp luật, sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ về nội dung Đề án và chỉ tiêu thăng hạng;

c) Có ý kiến về nội dung Đề án và chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng III, hạng IV để cơ quan, đơn vị tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng III, hạng IV theo thẩm quyền được phân cấp;

d) Việc thi hoặc xét thăng hạng hoặc các quy định pháp luật có liên quan đối với viên chức tại vị trí việc làm ở các bộ phận hành chính, tổng hợp, quản trị văn phòng, tổ chức cán bộ, kế hoạch, tài chính và các vị trí việc làm khác không giữ chức danh nghề nghiệp và không hoạt động nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập, theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ và quy định của pháp luật;

đ) Quyết định cho chuyển công tác; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu; thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm; thôi việc và nghỉ hưu đối với viên chức giữ chức vụ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý hoặc Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý hoặc theo pháp luật chuyên ngành.

2. Chủ trì tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lưu trữ hạng III, hạng IV theo quy định pháp luật, sau khi có ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung Đề án và chỉ tiêu thăng hạng.

3. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về sử dụng viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định pháp luật.