vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm và thẩm quyền của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở; thuộc chi cục; thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 57/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2025 Thay thế: 09/2025/QĐ-UBND · 11/02/2025
An Giang Ban hành 30/12/2022 Hiệu lực 10/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 09/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 57/2022/QĐ-UBND
01/03/202509/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 01/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng, quản lý và thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 41/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2022/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm và thẩm quyền của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở; thuộc chi cục; thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền có liên quan tại Điều 11, Điều 12 Quy định này.

2. Quyết định bổ nhiệm ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp cho phù hợp vị trí việc làm mới (hệ số, bậc lương ở ngạch/chức danh nghề nghiệp cũ bằng với hệ số, bậc lương ở ngạch/chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm mới) đối với các đối tượng còn lại giữ ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp (trừ đối tượng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở, Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện) sau:

a) Ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

b) Ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;

c) Ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.

3. Quyết định cho chuyển công tác; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu; thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm; thôi việc và nghỉ hưu đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý (trừ đối tượng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở, Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện).

4. Báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các nội dung đã thực hiện để theo dõi, quản lý.