vanban.org

Điều 17. Hồ sơ đề nghị, thời điểm nhận hồ sơ trình khen thưởng — Quyết định 57/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2020 Thay thế: 10/2024/QĐ-UBND · 26/03/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2021/QĐ-UBND · 07/05/2021
Lạng Sơn Ban hành 23/10/2018 Hiệu lực 02/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 68/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 68/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 10/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 57/2018/QĐ-UBND
20/06/202029/2020/QĐ-UBNDThay cụm từ Đang xem 02/11/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 17 Quy định về công tác thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh · 31/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2018/QĐ-UBND › Chương V › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Hồ sơ đề nghị, thời điểm nhận hồ sơ trình khen thưởng

1. Khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được:  

a) Tờ trình (kèm theo danh sách) đề nghị khen thưởng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; các cụm thi đua;

b) Biên bản họp xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị; Biên bản Hội nghị tổng kết năm (đối với các cụm thi đua); kết quả bỏ phiếu kín (đối với đề nghị Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh);

c) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân (theo mẫu quy định tại Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ);

d) Giấy chứng nhận hoặc quyết định công nhận sáng kiến hoặc quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”);

đ) Thời điểm nhận hồ sơ: Hồ sơ gửi đến Sở Nội vụ chậm nhất ngày 15/01 hàng năm; đối với ngành Giáo dục và Đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp chậm nhất ngày 15/7 hàng năm.

2. Khen thưởng chuyên đề hoặc theo đợt:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị (kèm theo danh sách, biểu tóm tắt thành tích);

b) Biên bản họp xét của cấp trình Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng;

c) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân (theo mẫu quy định tại Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ);

d) Thời điểm nhận hồ sơ: Hồ sơ gửi đến Sở Nội vụ trước ngày tổ chức hội nghị ít nhất là 15 ngày làm việc.

3. Khen thưởng đột xuất:

a) Tờ trình (kèm theo danh sách) đề nghị khen thưởng của cấp trình Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Bản tóm tắt thành tích của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp, trong đó ghi rõ hành động, thành tích, công trạng của tập thể, cá nhân lập được; ảnh hưởng của thành tích đó đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị (theo mẫu quy định tại Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ);

c) Thời điểm nhận hồ sơ: Hồ sơ gửi đến Sở Nội vụ chậm nhất sau 07 ngày lập được thành tích và được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

4. Khen thưởng đối với công nhân, nông dân, gia đình:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phát hiện (kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng);

b) Báo cáo tóm tắt thành tích do cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị thực hiện;

c) Thời điểm nhận hồ sơ: Hồ sơ gửi đến Sở Nội vụ theo từng loại hình quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này.