vanban.org

Điều 13. Danh hiệu Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 57/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2020 Thay thế: 10/2024/QĐ-UBND · 26/03/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2021/QĐ-UBND · 07/05/2021
Lạng Sơn Ban hành 23/10/2018 Hiệu lực 02/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 68/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 68/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 10/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 57/2018/QĐ-UBND
20/06/202029/2020/QĐ-UBNDThay cụm từ Đang xem 02/11/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 17 Quy định về công tác thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh · 31/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Danh hiệu Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Đối tượng: Các đơn vị thành viên trong các cụm thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tổ chức; các đơn vị cơ sở, trực thuộc là thành viên trong cụm thi đua do các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các huyện, thành phố, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh tổ chức.

2. Tiêu chuẩn: Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh được xét tặng hàng năm cho tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất được thông qua bình xét, đánh giá, so sánh theo các cụm thi đua của tỉnh; của các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các huyện, thành phố và đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc của tỉnh;

b) Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác trong tỉnh học tập (mô hình mới phải có tính chất lan tỏa, áp dụng nhân rộng trên phạm vi toàn tỉnh, ngành);

c) Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.

3. Số lượng:

a) Cụm thi đua của tỉnh: Mỗi cụm thi đua được xem xét, lựa chọn 01 tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất (xếp thứ nhất cụm thi đua) để đề nghị tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Cụm thi đua thuộc các huyện, thành phố:

Đối với cấp xã: Mỗi huyện, thành phố xét chọn đề nghị tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh cho 01 xã tiêu biểu nhất trong số các xã được bình xét xếp thứ nhất cụm thi đua.

Đối với các phòng, ban và tương đương: Mỗi huyện, thành phố xét chọn đề nghị tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh cho 01 đơn vị tiêu biểu nhất trong số các đơn vị được bình xét xếp thứ nhất cụm thi đua.

c) Cụm thi đua thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh: Xét chọn đề nghị tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh cho 01 đơn vị tiêu biểu nhất trong số các đơn vị được xếp thứ nhất cụm thi đua;

d) Riêng đối với các ngành Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh thực hiện như sau:

Các khối thi đua trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, mỗi khối xét đề nghị tặng 01 Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh cho đơn vị được xếp thứ nhất khối.

Các khối thi đua (mầm non, tiểu học, trung học sơ sở) trực thuộc huyện, thành phố: Mỗi huyện, thành phố xét, đề nghị tặng 01 Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh cho đơn vị được xếp thứ nhất mỗi khối.

Cụm thi đua thuộc các ngành: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh: Mỗi cụm thi đua xét đề nghị tặng 01 Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh cho đơn vị được xếp thứ nhất cụm.

4. Xét tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh cho các tập thể tiêu biểu nhất trong phong trào thi đua theo chuyên đề do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động được đánh giá khi sơ kết, tổng kết từ 03 năm trở lên.