vanban.org

Điều 5. Tổ chức thu, quản lý và sử dụng học phí — Quyết định 57/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2017 Thay thế: 37/2017/QĐ-UBND · 31/07/2017
An Giang Ban hành 06/09/2016 Hiệu lực 16/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2017-2018 trên địa bàn tỉnh An Giang · 37/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2016-2017 trên địa bàn tỉnh An Giang · 57/2016/QĐ-UBND
15/08/201737/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập do địa phương quản lý năm học 2014 - 2015 · 33/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2016/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tổ chức thu, quản lý và sử dụng học phí

1. Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, học phí được thu theo số tháng thực học; đối với cơ sở giáo dục phổ thông, học phí được thu 9 tháng/năm học.

2. Học phí thu được để lại 100% cho các trường mầm non, phổ thông công lập, để sử dụng theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ  quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định khác của bộ, ngành trung ương.

3. Các trường mầm non, phổ thông công lập có trách nhiệm đăng ký với cơ quan thuế về mức thu học phí để nhận biên lai thu học phí và gửi toàn bộ số học phí thu được vào kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch và quyết toán thu, chi học phí theo quy định hiện hành.