vanban.org

Điều 3. Mức thu học phí — Quyết định 57/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2017 Thay thế: 37/2017/QĐ-UBND · 31/07/2017
An Giang Ban hành 06/09/2016 Hiệu lực 16/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2017-2018 trên địa bàn tỉnh An Giang · 37/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2016-2017 trên địa bàn tỉnh An Giang · 57/2016/QĐ-UBND
15/08/201737/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập do địa phương quản lý năm học 2014 - 2015 · 33/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2016/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức thu học phí

1. Mức thu học phí:                           

  Đơn vị tính : đồng/học sinh/tháng

Vùng (địa bàn) Nhà trẻ Mẫu giáo bán trú Mẫu giáo 3, 4 tuổi Mẫu giáo 5 tuổi Trung học cơ sở Trung học phổ thông
1. Các phường thuộc thành phố Long Xuyên, Châu Đốc và thị xã Tân Châu (thành thị)   120.000   180.000   120.000   60.000   60.000   75.000
2. Các xã thuộc thành phố Long Xuyên, Châu Đốc, thị xã Tân Châu và thị trấn thuộc các huyện (thành thị)     75.000     135.000     65.000     60.000     60.000     60.000
3. Vùng đồng bằng khác (nông thôn) 40.000 75.000 45.000 0 30.000 30.000
4. Vùng kinh tế - xã hội khó khăn (miền núi) 15.000 40.000 20.000 0 20.000 20.000

2. Các cơ sở giáo dục thường xuyên áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn tỉnh.