vanban.org

Điều 4. Các quy định về không thu học phí, miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập — Quyết định 57/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2017 Thay thế: 37/2017/QĐ-UBND · 31/07/2017
An Giang Ban hành 06/09/2016 Hiệu lực 16/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2017-2018 trên địa bàn tỉnh An Giang · 37/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2016-2017 trên địa bàn tỉnh An Giang · 57/2016/QĐ-UBND
15/08/201737/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập do địa phương quản lý năm học 2014 - 2015 · 33/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2016/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các quy định về không thu học phí, miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập

1. Đối tượng không phải đóng học phí:

2. Đối tượng được miễn học phí:

b) Miễn thu học phí đối với học sinh là người dân tộc Khmer và Chăm.

3. Đối tượng được giảm học phí:

a) Các đối tượng được giảm 70% học phí:

Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH và các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh An Giang.

b) Các đối tượng được giảm 50% học phí:

4. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập:

5. Cơ chế miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập: