vanban.org

Điều 14. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng của cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng — Quyết định 57/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/03/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/03/2017 Thay thế: 08/2017/QĐ-UBND · 24/02/2017
Bình Thuận Ban hành 29/11/2013 Hiệu lực 09/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 16 năm
Quyết định số '39/2025/QĐ-UBND Phân cấp một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 39/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng các nguồn vốn khác nhau trên địa bàn tỉnh · 27/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 08/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 57/2013/QĐ-UBND
06/03/201708/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/12/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 24/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng của cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng

Các công trình quy định tại Khoản 1, Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ phải được cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng kiểm tra và kết luận về công tác nghiệm thu của chủ đầu tư trước khi đưa vào sử dụng. Nội dung kiểm tra công tác nghiệm thu thực hiện theo Điều 32 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

1. Sở Xây dựng kiểm tra các công trình nhà máy xi măng cấp II, cấp III và các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm e, Khoản 1, Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP trừ các công trình do Bộ Xây dựng kiểm tra và các công trình quy định tại Khoản 5 Điều này.

2. Sở Công thương kiểm tra các công trình quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP; trừ công trình nhà máy xi măng cấp II, cấp III, các công trình do Bộ Công thương kiểm tra và các công trình quy định tại Khoản 5 Điều này.

3. Sở Giao thông vận tải kiểm tra các công trình quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, trừ các công trình do Bộ Giao thông vận tải kiểm tra và các công trình quy định tại Khoản 5 Điều này.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra các công trình quy định tại Điểm đ, Khoản 1, Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, trừ các công trình do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra và các công trình quy định tại Khoản 5 Điều này.

5. Phòng Kinh tế - Hạ tầng (đối với các huyện), Phòng Quản lý đô thị (đối với thành phố, thị xã) kiểm tra các công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

6. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau thì cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng kiểm tra công trình, hạng mục chính của dự án có trách nhiệm tổ chức kiểm tra và mời các cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng chuyên ngành có liên quan tham gia. Đối với công trình xây dựng chuyên ngành trong đô thị, các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm mời Sở Xây dựng tham gia kiểm tra lần cuối công tác nghiệm thu các công trình xây dựng chuyên ngành trước khi đưa vào sử dụng.

7. Trong quá trình kiểm tra, cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng có thể chỉ định đơn vị tư vấn kiểm định thực hiện công tác thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu để cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng ban hành kết luận kiểm tra công tác nghiệm thu. Thời gian kiểm tra và ban hành kết luận kiểm tra trong thời hạn 15 ngày làm việc (đối với công trình cấp III và cấp IV) hoặc 30 ngày làm việc (đối với công trình cấp I và cấp II).