vanban.org

Điều 10. Phân công, phân cấp quản lý và thực hiện công tác đấu thầu trong xây dựng đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước — Quyết định 57/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/03/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/03/2017 Thay thế: 08/2017/QĐ-UBND · 24/02/2017
Bình Thuận Ban hành 29/11/2013 Hiệu lực 09/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 16 năm
Quyết định số '39/2025/QĐ-UBND Phân cấp một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 39/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng các nguồn vốn khác nhau trên địa bàn tỉnh · 27/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 08/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 57/2013/QĐ-UBND
06/03/201708/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/12/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 24/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Phân công, phân cấp quản lý và thực hiện công tác đấu thầu trong xây dựng đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với các gói thầu thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình do Thủ tướng Chính phủ ủy quyền và các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư;

b) Có ý kiến bằng văn bản về kế hoạch đấu thầu theo yêu cầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Thủ tướng Chính phủ trực tiếp phê duyệt;

c) Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư;

d) Hủy, đình chỉ cuộc thầu hoặc không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu hoặc các quy định khác của pháp luật có liên quan đối với các gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư;

đ) Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu và các công việc khác đối với các gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủ đầu tư.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Thẩm định kế hoạch đấu thầu đối với gói thầu thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu thầu;

b) Thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với gói thầu thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư;

c) Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu đối với các gói thầu thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư;

d) Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với gói thầu thuộc dự án đầu tư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư) hoặc thông báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã (đối với gói thầu thuộc dự án đầu tư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư) để xem xét hoặc trực tiếp quyết định theo thẩm quyền việc hủy, đình chỉ cuộc thầu hoặc không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu hoặc các quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) Thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (khi có yêu cầu), kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là chủ đầu tư.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã:

a) Phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với gói thầu thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư trên cơ sở thẩm định của Phòng Tài chính - Kế hoạch;

b) Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu; hủy, đình chỉ cuộc thầu hoặc không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu hoặc các quy định khác của pháp luật có liên quan đối với gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư;

c) Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu và các công việc khác đối với các gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã làm chủ đầu tư.

4. Chủ đầu tư có nhiệm vụ:

a) Lập kế hoạch đấu thầu trình cơ quan thẩm định. Sau khi có kết quả thẩm định, trình cấp thẩm quyền xem xét, phê duyệt;

b) Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn được thực hiện trước khi có quyết định đầu tư;

c) Tổ chức thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu các gói thầu thuộc các dự án;

d) Tổ chức thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;

đ) Quyết định xử lý các tình huống trong đấu thầu theo thẩm quyền.

5. Các gói thầu thuộc các dự án đầu tư xây dựng công trình còn lại, người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu; chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu.

6. Chỉ định thầu: các trường hợp được phép chỉ định thầu trong hoạt động xây dựng thực hiện theo Điều 101 của Luật Xây dựng, Điều 20 của Luật Đấu thầu, Khoản 4, Điều 2 Luật số 38/2009/QH12 và Điều 40 của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP. Nghiêm cấm việc tùy tiện chia dự án thành nhiều gói thầu nhỏ để chỉ định thầu.

7. Đối với các gói thầu xây lắp duy tu, sửa chữa thường xuyên các công trình giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước có giá trị không lớn hơn 01 (một) tỷ đồng: các đơn vị đang quản lý như: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi (đối với công trình thủy lợi), Công ty Cổ phần Cấp thoát nước, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn (đối với công trình cấp thoát nước) được tự thực hiện theo Điều 44 của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP.

8. Lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế công trình xây dựng theo Điều 46 của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP.

9. Các thông tin về năng lực hoạt động xây dựng theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng là cơ sở để lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động xây dựng.

10. Để kịp thời phát hiện những sai sót trong quá trình lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phải gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với gói thầu thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư), gửi về Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện (đối với gói thầu thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư) các hồ sơ:

- Hồ sơ mời thầu (hồ sơ yêu cầu). Thời gian gửi về trong vòng 02 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ mời thầu (hồ sơ yêu cầu);

- Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu kèm theo báo cáo về kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu và báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu của đơn vị thẩm định. Thời gian gửi về trong vòng 02 ngày, kể từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

11. Đối với kiểm tra về công tác đấu thầu thực hiện theo Thông tư số 01/2011/TT-BKH ngày 04/01/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.