Điều 7. Lập kế hoạch thu nhận thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường
1. Nguyên tắc lập kế hoạch thu nhận thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường thực hiện theo quy định như sau:
a) Bảo đảm phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
b) Bảo đảm thông tin, dữ liệu, tài liệu lưu trữ được thu nhận chính xác, đầy đủ, có hệ thống. Trường hợp tài liệu lưu trữ giấy và tài liệu lưu trữ điện tử có nội dung trùng nhau thì phải thu nhận cả hai loại.
c) Lồng ghép với các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và không trùng lặp, chồng chéo nhiệm vụ.
d) Bảo đảm thực hiện hiệu quả, khả thi, tiết kiệm kinh phí, nguồn lực.
2. Căn cứ lập kế hoạch thu nhận thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường:
a) Yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
b) Theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật.
c) Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
d) Các chương trình, đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
đ) Danh sách thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT là căn cứ thực hiện công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản, cung cấp thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường.
3. Kế hoạch thu nhận thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Mục đích, yêu cầu thu nhận, cập nhật thông tin, dữ liệu, tài liệu nông nghiệp và môi trường.
b) Khối lượng thông tin, dữ liệu, tài liệu nông nghiệp và môi trường cần thu
nhận.
c) Nội dung công việc thu nhận thông tin, dữ liệu, tài liệu nông nghiệp và môi trường.
d) Sản phẩm thu nhận thông tin, dữ liệu, tài liệu nông nghiệp và môi trường;
đ) Kế hoạch, nguồn nhân lực thực hiện.
e) Tổ chức thực hiện.
g) Dự toán kinh phí (nếu có).