vanban.org

Điều 6. Mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất — Quyết định 56/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/10/2025 Thay thế: 27/2025/QĐ-UBND · 07/10/2025
Gia Lai Ban hành 31/10/2024 Hiệu lực 10/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 56/2024/QĐ-UBND
07/10/202527/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/11/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất

1. Mức bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt đối với trường hợp phải di chuyển tài sản

a) Trường hợp di chuyển trong phạm vi địa bàn cấp xã: 3.000.000 đồng.

b) Trường hợp di chuyển trong phạm vi địa bàn cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này: 5.000.000 đồng.

c) Trường hợp di chuyển sang huyện, thị xã, thành phố khác trong phạm vi tỉnh: 7.000.000 đồng.

d) Trường hợp di chuyển ra ngoài tỉnh: 10.000.000 đồng.

2. Mức bồi thường thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt đối với trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất

Mức bồi thường thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất bằng 1% giá trị của hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất phải di chuyển tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất xác định theo sổ sách, chứng từ kế toán.